Thừa kế & di chúc

Thừa kế theo pháp luật: các trường hợp và thứ tự hàng thừa kế

Thừa kế theo pháp luật: các trường hợp và thứ tự hàng thừa kế

Căn cứ pháp lý

Nội dung dưới đây được xây dựng trên nền tảng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13), cụ thể là nhóm điều khoản điều chỉnh việc thừa kế theo pháp luật — từ căn cứ áp dụng, phạm vi người thừa kế, cơ chế thừa kế thế vị, quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha mẹ nuôi, cho đến thời hiệu yêu cầu chia di sản.

Thừa kế & di chúc Minh họa: Thừa kế & di chúc — Ảnh: The South Vietnamese Red Cross. · Public domain

Khái niệm thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển di sản của người đã mất cho những người còn sống theo đúng hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật ấn định. Đây là hình thức thừa kế được áp dụng thay thế cho thừa kế theo di chúc, trong những trường hợp không tồn tại một di chúc hợp pháp làm căn cứ phân chia.

Những trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật

Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê cụ thể các tình huống dẫn tới việc di sản phải được chia theo quy định pháp luật thay vì theo ý chí thể hiện trong di chúc, bao gồm:

  • Người để lại di sản không lập di chúc;
  • Di chúc đã lập nhưng không đáp ứng đầy đủ điều kiện để được công nhận là hợp pháp;
  • Người được chỉ định thừa hưởng theo di chúc qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; hoặc cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc bị tước quyền hưởng di sản, hoặc tự nguyện từ chối nhận phần di sản được để lại cho mình.

Bên cạnh các trường hợp nêu trên, quy định về thừa kế theo pháp luật còn được áp dụng đối với phần di sản mà nội dung di chúc không đề cập tới, cũng như phần di sản tương ứng với nội dung di chúc bị coi là vô hiệu.

Hàng thừa kế và nguyên tắc phân chia di sản

Điều 651 xác lập trật tự ba hàng thừa kế như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã mất;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã mất; cùng cháu ruột của người đã mất trong trường hợp người đã mất là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người đã mất; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã mất; cháu ruột của người đã mất mà người đã mất là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; và chắt ruột của người đã mất mà người đã mất là cụ nội, cụ ngoại.

Nguyên tắc phân chia được áp dụng thống nhất: những người thừa kế cùng một hàng được hưởng phần di sản ngang nhau; những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, bị tước quyền hưởng di sản, bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế thế vị và quan hệ thừa kế của con nuôi

Điều 652 quy định về cơ chế thừa kế thế vị: trường hợp con của người để lại di sản mất trước hoặc mất cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu lẽ ra được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng mất trước hoặc mất cùng thời điểm với người để lại di sản, thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt lẽ ra được hưởng.

Song song đó, Điều 653 xác nhận quan hệ thừa kế hai chiều giữa con nuôi với cha nuôi, mẹ nuôi: con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau, đồng thời con nuôi vẫn được thừa kế theo quy định về hàng thừa kế đối với cha đẻ, mẹ đẻ của mình như bình thường.

Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Điều 623 ấn định thời hạn để người thừa kế thực hiện quyền yêu cầu chia di sản: 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Khi thời hạn nêu trên đã hết, di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó; trường hợp không có người thừa kế nào đang quản lý, di sản được xử lý theo các quy định khác có liên quan của pháp luật dân sự.

Trình tự thực hiện trên thực tế

  1. Xác định căn cứ áp dụng thừa kế theo pháp luật: đối chiếu trường hợp cụ thể với các tình huống được nêu tại Điều 650.
  2. Xác định hàng thừa kế và những người thuộc diện được hưởng di sản theo Điều 651, có tính đến khả năng áp dụng thừa kế thế vị theo Điều 652 nếu phát sinh.
  3. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người để lại di sản, cùng các giấy tờ liên quan đến tài sản thuộc khối di sản.
  4. Liên hệ với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền — công chứng hoặc tòa án tùy theo tính chất từng vụ việc — để thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản theo đúng trình tự pháp luật quy định.

Một số lưu ý

Các quy định pháp luật về thừa kế có thể được sửa đổi, bổ sung theo thời gian, do đó người thừa kế nên chủ động cập nhật văn bản pháp luật hiện hành trước khi tiến hành các thủ tục liên quan. Đặc biệt, cần lưu ý thời hiệu yêu cầu chia di sản quy định tại Điều 623 để tránh việc mất quyền yêu cầu do đã quá thời hạn, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ cần thiết nhằm hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân chia di sản thừa kế.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 1 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop