Thừa kế & di chúc

Toàn bộ mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế năm 2026

Toàn bộ mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế năm 2026

Cơ sở pháp lý

Các mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế năm 2026 được thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư 11/2025/TT-BTP, cụ thể như sau: 1. Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế (Mẫu số 13-PLII-CT); Mẫu số 13-PLII-CT 2. Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế trong trường hợp một người khai nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương (Mẫu số 14-PLII-CT); Mẫu số 14-PLII-CT 3. Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản (Mẫu số 15-PLII-CT); Mẫu số 15-PLII-CT 4. Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương (Mẫu số 16-PLII-CT). Mẫu số 16-PLII-CT​ Cách ghi mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế năm 2026 Dưới đây là cách ghi mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế năm 2026 đối với từng mẫu như sau: - Đối với Mẫu số 13-PLII-CT: (1) Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm mà người yêu cầu chứng thực ký vào văn bản được chứng thực. (2) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, tỉnh B). Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở. (3) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực. (4) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch UBND xã A, tỉnh B). (5) Nếu chọn loại giấy tờ nào thì gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập c. (6) Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”. (7) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực. (8) Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện chứng thực ghi rõ họ, chữ đệm và tên. - Đối với Mẫu số 14-PLII-CT: (1) Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. (2) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, tỉnh B). (3) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực. (4) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch UBND xã A, tỉnh B). (5) Nếu chọn loại giấy tờ nào thì gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập c. (6) Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”. (7) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực. (8) Người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên. (9) Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện chứng thực ghi rõ họ, chữ đệm và tên. - Đối với Mẫu số 15-PLII-CT: (1) Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm mà người yêu cầu chứng thực ký vào văn bản được chứng thực. (2) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, tỉnh B). Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở. (3) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực. (4) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch UBND xã A, tỉnh B). (5) Nếu chọn loại giấy tờ nào thì gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập c. (6) Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”. (7) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực. (8) Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện chứng thực ghi rõ họ, chữ đệm và tên. - Đối với Mẫu số 16-PLII-CT: (1) Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. (2) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, tỉnh B). (3) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực. (4) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch UBND xã A, tỉnh B). (5) Nếu chọn loại giấy tờ nào thì gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập c. (6) Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”. (7) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực. (8) Người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên. (9) Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện chứng thực ghi rõ họ, chữ đệm và tên. > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*

Nội dung chi tiết

Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.

Thừa kế & di chúc Minh họa: Thừa kế & di chúc — Ảnh: The government of the Republic of South V · Public domain

Lưu ý quan trọng

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop