Cơ sở pháp lý
Phạm vi quản lý của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội được xác định trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- Luật Thi hành án hình sự 2019 : quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành các loại hình phạt, biện pháp tư pháp; hệ thống cơ quan quản lý và cơ quan thi hành án hình sự, trại giam.
- Luật Tạm giữ, tạm giam 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025): quy định chế độ quản lý giam giữ, quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, tạm giam; trách nhiệm của cơ sở giam giữ trong Quân đội.
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 : quy định biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú, trách nhiệm của cơ quan thi hành, Viện kiểm sát và chính quyền, đơn vị quân đội nơi bị can, bị cáo cư trú, công tác.
- Thông tư 76/2026/TT-BQP quy định về công tác thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 — văn bản trực tiếp phân định phạm vi quản lý của từng cơ quan cấp quân khu, Quân đoàn 34, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.
- Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định của Chính phủ về thi hành án hình sự, thông tư liên tịch về phối hợp giữa cơ quan thi hành án, Viện kiểm sát quân sự và Tòa án quân sự.
Toàn văn các văn bản được tra cứu tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ — vanban.chinhphu.vn.
Nội dung chi tiết
Theo Thông tư 76/2026/TT-BQP, phạm vi quản lý của từng cơ quan trong Quân đội được phân định cụ thể như sau:
Minh họa: Hình sự & an toàn pháp lý — Ảnh: The Tribune / SEARCH Foundation · CC BY 4.0
1. Cơ quan thi hành án hình sự quân khu
- Tổ chức thực hiện công tác thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và theo dõi cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi địa bàn quân khu quản lý, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ của Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34.
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ và tổ chức thi hành đối với các trường hợp do cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú khác chuyển đến theo quy định.
- Phối hợp với Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thi hành quyết định của Tòa án đối với pháp nhân thương mại và các trường hợp người bị kết án đang làm việc tại các đơn vị Quân đội đóng quân trên địa bàn quân khu.
2. Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34
- Tổ chức thực hiện công tác thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú đối với các đối tượng thuộc phạm vi các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đoàn 34 quản lý.
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ và tổ chức thi hành đối với các trường hợp do cơ quan khác chuyển đến theo quy định.
- Đối với quyết định của Tòa án đối với pháp nhân thương mại và trường hợp người bị kết án đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc quân đoàn nhưng đóng quân trên địa bàn các quân khu thì căn cứ vào nơi đóng quân để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định nơi thi hành.
3. Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
- Tổ chức thực hiện công tác thi hành án hình sự và theo dõi việc chấp hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
- Áp dụng đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng, người lao động trong biên chế các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bị áp dụng hình phạt không cách ly khỏi xã hội hoặc biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
4. Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng và Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện công tác thi hành án phạt tù theo quy định của pháp luật và theo quyết định phân trại của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam trong toàn quân; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với các cơ quan cấp quân khu, Quân đoàn 34, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và các trại giam.
Minh họa: Hình sự & an toàn pháp lý — Ảnh: The Tribune / SEARCH Foundation · CC BY 4.0
Quy trình thực hiện
- Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án của Tòa án quân sự, Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc hồ sơ do cơ quan thi hành án, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam khác chuyển đến; kiểm tra thẩm quyền và phạm vi quản lý theo Thông tư 76/2026/TT-BQP.
- Phân loại đối tượng thi hành: án phạt tù, án treo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước quân hàm, pháp nhân thương mại chấp hành án, người bị tạm giữ, tạm giam hoặc bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền: thuộc quân khu (trừ Quân đoàn 34), thuộc Quân đoàn 34, thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hay phải chuyển lên Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để đưa vào trại giam; trường hợp đóng quân khác địa bàn thì đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Ra quyết định thi hành, lập hồ sơ quản lý người chấp hành án, người bị tạm giữ, tạm giam; bàn giao cho đơn vị giam giữ hoặc giao cho đơn vị, địa phương nơi người chấp hành án công tác, cư trú để giám sát, giáo dục.
- Phối hợp với Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền kiểm sát việc thi hành; phối hợp với đơn vị quản lý quân nhân, cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức thi hành quyết định đối với pháp nhân thương mại và theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Theo dõi, quản lý quá trình chấp hành: điểm danh, kiểm diện, xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ, hoãn thi hành, trích xuất phục vụ điều tra, xét xử theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019 và Luật Tạm giữ, tạm giam 2015.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thi hành án, tình hình tạm giữ, tạm giam và chấp hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú về Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng; lưu trữ hồ sơ và chuyển giao khi hết thời hạn theo quy định. Văn bản mẫu và thủ tục chi tiết tra cứu tại vanban.chinhphu.vn.
Lưu ý quan trọng
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan cần lưu ý:
- Xác định đúng phạm vi quản lý là điều kiện tiên quyết: cơ quan quân khu không thụ lý các vụ việc thuộc thẩm quyền của Quân đoàn 34; trường hợp quân nhân thuộc Quân đoàn 34 đóng quân trên địa bàn quân khu khác phải căn cứ nơi đóng quân để đề nghị Tòa án quyết định, tránh chồng chéo, bỏ sót.
- Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với quân nhân gắn với kỷ luật quân đội: ngoài việc theo dõi của cơ quan thi hành án, chỉ huy đơn vị trực tiếp quản lý phải phối hợp giám sát, không để người bị áp dụng biện pháp tự ý rời đơn vị, địa phương khi chưa được phép.
- Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; các hồ sơ thi hành án, tạm giữ, tạm giam đang thụ lý trước thời điểm này được xử lý chuyển tiếp theo quy định, không làm gián đoạn quyền lợi của người chấp hành án.
- Mọi quyết định đưa vào trại giam thuộc Bộ Quốc phòng phải có quyết định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng; trại giam không tự ý tiếp nhận ngoài kế hoạch phân trại.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.