Cơ sở pháp lý
-
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Điều 51, Điều 56).
-
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (thủ tục giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình).
-
Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 16/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
-
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 (quy định về hành vi bạo lực gia đình là căn cứ giải quyết ly hôn).
-
Luật Hộ tịch năm 2014 (đăng ký, ghi chú thay đổi tình trạng hôn nhân sau khi ly hôn).
Nội dung chi tiết
Ly hôn được chia thành hai hình thức: ly hôn thuận tình (cả hai vợ chồng đồng ý ly hôn và thống nhất toàn bộ các vấn đề về con, tài sản, nợ) và ly hôn đơn phương (chỉ một bên có yêu cầu, bên kia không đồng ý hoặc không thể thỏa thuận được các vấn đề liên quan). Trong trường hợp chồng không chịu ly hôn, vợ vẫn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Minh họa: Hôn nhân & gia đình — Ảnh: Hanay · CC BY 3.0
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc xác định các căn cứ này dựa trên các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án.
Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (người chồng) cư trú, làm việc theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trường hợp bị đơn ở nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài, vụ việc có thể thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm: đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn), giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc, sổ hộ khẩu, giấy tờ tùy thân (căn cước công dân), giấy khai sinh của con (nếu có), chứng cứ về tài sản chung, nợ chung và các tài liệu khác chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghĩa vụ vợ chồng (nếu có).
Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn phương thường từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý đối với vụ án thông thường, nhưng có thể kéo dài hơn khi Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, giám định hoặc phải triệu tập người làm chứng. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án phải tiến hành hòa giải để các bên có cơ hội hàn gắn hoặc thỏa thuận với nhau.
Quy trình thực hiện
- Cố gắng hòa giải, thỏa thuận với chồng/vợ về việc ly hôn, nuôi con, chia tài sản và nợ chung; nếu không đạt được thỏa thuận thì tiến hành bước tiếp theo.
- Tập hợp hồ sơ và chứng cứ: chuẩn bị đơn khởi kiện, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con, giấy tờ về tài sản chung và các chứng cứ liên quan.
- Nộp đơn khởi kiện và hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án).
- Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành hòa giải; nếu hòa giải thành, Tòa án lập biên bản và công nhận thuận tình ly hôn theo thủ tục rút gọn.
- Nếu hòa giải không thành, Tòa án đưa vụ án ra xét xử tại phiên tòa sơ thẩm và ban hành bản án quyết định việc ly hôn, nuôi con, chia tài sản (nếu có).
- Nhận bản án ly hôn có hiệu lực và thực hiện thi hành án đối với phần cấp dưỡng, chia tài sản, nợ chung (nếu có); tiến hành ghi chú ly hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Lưu ý quan trọng
Chồng không đồng ý ly hôn không ngăn cản được việc Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; sự đồng ý của một bên không phải là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án ly hôn đơn phương.
Vợ cần chuẩn bị chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình hoặc việc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng như biên bản xác nhận của cơ quan công an, đơn trình báo, tin nhắn, hình ảnh, bệnh án hoặc lời khai người làm chứng để củng cố căn cứ ly hôn.
Quyền nuôi con được Tòa án xem xét trên cơ sở bảo đảm lợi ích về mọi mặt của con; con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện chăm sóc, giáo dục con hoặc có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Tài sản chung của vợ chồng được chia theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật; cần liệt kê đầy đủ tài sản chung, tài sản riêng và công sức đóng góp để bảo đảm quyền lợi khi chia tài sản.
Nợ chung phát sinh trong thời kỳ hôn nhân phải được giải quyết dứt điểm trong vụ án ly hôn; nếu không yêu cầu giải quyết, các bên có thể phải tự chịu trách nhiệm và phát sinh tranh chấp sau khi ly hôn.
Đối với vụ việc phức tạp về tài sản, nợ chung hoặc có tranh chấp về quyền nuôi con, nên tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia pháp lý để được tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và bảo vệ quyền lợi tại Tòa án.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.