Căn cứ Pháp Luật
Tội phá thai trái phép được quy định cụ thể trong Điều 316 của Bộ luật Hình sự năm 2015, với các sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017. Bên cạnh đó, các hành vi liên quan đến loại bỏ thai nhi được điều chỉnh thêm thông qua Nghị định 90/2026/NĐ-CP, Điều 100 quy định mức xử phạt hành chính cho trường hợp loại bỏ thai nhi do yêu cầu về lựa chọn giới tính.
Minh họa: Hình sự & an toàn pháp lý — Ảnh: The Tribune / SEARCH Foundation · CC BY 4.0
Khung Hình Phạt Hình Sự
Đối với hành vi phá thai trái phép cho người khác, pháp luật hình sự quy định ba mức khung xử phạt khác nhau, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi và hậu quả gây ra.
Mức khung thứ nhất áp dụng khi hành vi gây ra hậu quả về người, bao gồm: gây tử vong, gây tổn hại sức khỏe cho một người với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên, hoặc gây tổn thương cho hai người hoặc nhiều hơn với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121%. Cũng thuộc mức này là trường hợp người phạm tội đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, hoặc đã bị kết án về cùng tội danh trước đây mà án tích chưa được xóa. Hình phạt cho mức này là cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ một năm đến ba năm.
Mức khung thứ hai dành cho những trường hợp gây hậu quả nặng hơn: gây tử vong cho hai người, hoặc gây tổn hại sức khỏe cho hai người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% đến 200%. Mức hình phạt tương ứng là phạt tù từ ba năm đến bảy năm.
Mức khung thứ ba là mức xử phạt cao nhất, áp dụng cho những hành vi có hậu quả cực kỳ nghiêm trọng: gây tử vong cho ba người trở lên, hoặc gây tổn hại sức khỏe cho ba người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên. Mức hình phạt ở đây là phạt tù từ bảy năm đến mười năm.
Ngoài mức hình phạt chính (tù hoặc cải tạo), người bị kết tội còn có thể phải chịu các hình phạt bổ sung, bao gồm: phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm các chức vụ nhất định, cấm hành nghề hoặc thực hiện những công việc cụ thể trong thời gian từ một năm đến năm năm.
Xử Phạt Hành Chính Đối Với Loại Bỏ Thai Nhi Do Lựa Chọn Giới Tính
Ngoài trách nhiệm hình sự, pháp luật cũng quy định hình thức xử phạt hành chính riêng biệt cho các hành vi liên quan đến loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. Mức phạt được xác định dựa trên tính chất và mức độ ép buộc của hành vi:
Đối với hành vi loại bỏ thai nhi mà người đó tự nguyện, không bị ép buộc, mức phạt tiền là từ năm triệu đồng đến bảy triệu đồng. Khi có yếu tố dụ dỗ hoặc lôi kéo, mức phạt tăng lên từ bảy triệu đồng đến mười triệu đồng. Trong trường hợp có những hành động đe dọa hoặc uy hiếp, mức phạt áp dụng là từ mười triệu đồng đến mười lăm triệu đồng.
Khi hành vi kèm theo sử dụng vũ lực, mức phạt là từ mười lăm triệu đồng đến hai mươi triệu đồng. Nếu hành vi liên quan đến việc cung cấp hóa chất hoặc thuốc với mục đích loại bỏ thai nhi, mức phạt tiền là từ hai mươi triệu đồng đến hai mươi lăm triệu đồng. Trường hợp nghiêm trọng nhất là khi có bằng chứng cho thấy người thực hiện hành động biết rõ lý do lựa chọn giới tính, mức phạt khi đó là từ hai mươi lăm triệu đồng đến ba mươi triệu đồng.
Trách Nhiệm Pháp Lý Của Cá Nhân
Để tránh rơi vào các quy định pháp luật về tội phá thai trái phép và các hành vi liên quan, mỗi cá nhân cần hiểu rõ nội dung của các quy định này. Người dân nên cập nhật kiến thức về các điều khoản của Bộ luật Hình sự, đặc biệt là những quy định liên quan đến bảo vệ tính mạng và sức khỏe con người.
Trong trường hợp không may bị phát hiện vi phạm, cá nhân liên quan cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tài liệu chứng minh để phối hợp làm việc với cơ quan chức năng. Nếu bị truy cứu trách nhiệm, người đó phải tham gia đầy đủ vào các phiên tòa xử lý vụ án. Cuối cùng, sau khi được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt, người bị xử phạt cần chủ động thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong quyết định để hoàn tất các thủ tục pháp lý.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.