Căn cứ pháp lý áp dụng
Hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác được xử lý theo Điều 177 Bộ luật Hình sự hiện hành. Điều luật này quy định các khung hình phạt tương ứng với giá trị tài sản bị chiếm dụng trái phép, cùng các tình tiết định khung tăng nặng đi kèm, làm cơ sở để cơ quan tố tụng xác định mức trách nhiệm hình sự trong từng vụ việc cụ thể.
Minh họa: Hình sự & an toàn pháp lý — Ảnh: Created by Hwipadam , original artwork li · Public domain
Khung hình phạt cơ bản
Theo khoản 1 Điều 177 Bộ luật Hình sự, một người bị coi là phạm tội sử dụng trái phép tài sản khi vì mục đích vụ lợi mà tự ý sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý hợp pháp của người khác, với giá trị tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, trong khi trước đó người này từng bị xử lý kỷ luật, từng bị xử phạt vi phạm hành chính về cùng hành vi, hoặc đã bị kết án về tội này nhưng chưa được xóa án tích. Ngoài ra, trường hợp giá trị tài sản dưới 500.000.000 đồng nhưng đối tượng bị sử dụng trái phép là di vật, cổ vật – không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 219 và Điều 220 Bộ luật Hình sự – cũng bị xử lý theo khung này.
Mức chế tài áp dụng cho khung cơ bản gồm: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Khung tăng nặng thứ hai
Khi hành vi phạm tội rơi vào một trong các tình tiết định khung dưới đây, người vi phạm sẽ chịu mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm theo khoản 2 Điều 177 Bộ luật Hình sự:
- Giá trị tài sản sử dụng trái phép từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
- Tài sản bị sử dụng trái phép là bảo vật quốc gia;
- Người phạm tội thực hiện hành vi từ 02 lần trở lên;
- Người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để thực hiện hành vi;
- Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm.
Khung hình phạt nặng nhất
Trường hợp giá trị tài sản bị sử dụng trái phép từ 1.500.000.000 đồng trở lên, người phạm tội đối diện mức án cao nhất của điều luật này theo khoản 3 Điều 177 Bộ luật Hình sự: phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. Như vậy, mức hình phạt tù tối đa mà người phạm tội sử dụng trái phép tài sản theo Điều 177 Bộ luật Hình sự có thể phải chịu là 07 năm tù.
Hình phạt bổ sung
Bên cạnh hình phạt chính nêu trên, khoản 4 Điều 177 Bộ luật Hình sự còn cho phép áp dụng thêm hình phạt bổ sung đối với người phạm tội: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; đồng thời có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc nhất định trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Việc áp dụng hình phạt bổ sung này do tòa án cân nhắc tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân của người phạm tội.
Trình tự xử lý khi phát hiện hành vi vi phạm
Khi nghi ngờ hoặc phát hiện có hành vi sử dụng trái phép tài sản, người bị xâm phạm quyền lợi hoặc cơ quan có liên quan thường thực hiện theo các bước sau:
- Xem xét, đánh giá hành vi sử dụng tài sản của bên liên quan để xác định có dấu hiệu trái phép hay không – tức là việc sử dụng tài sản có được sự đồng ý hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản hay không.
- Xác định giá trị tài sản bị sử dụng trái phép cùng các tình tiết liên quan (số lần vi phạm, có lợi dụng chức vụ, quyền hạn hay không, đã từng bị xử lý về hành vi này chưa...) để làm căn cứ xác định khung hình phạt tương ứng.
- Thu thập, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp đối với tài sản, cùng các tài liệu khác liên quan đến vụ việc.
- Gửi đơn tố giác hoặc kiến nghị khởi tố đến cơ quan điều tra, viện kiểm sát hoặc cơ quan có thẩm quyền khác khi có căn cứ cho rằng hành vi vi phạm đã xảy ra.
- Phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan chức năng trong quá trình xác minh, điều tra, xử lý vụ việc.
Một số lưu ý khi xác định trách nhiệm hình sự
Việc xác định một hành vi có cấu thành tội sử dụng trái phép tài sản theo Điều 177 Bộ luật Hình sự hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể của từng vụ việc: mục đích vụ lợi của người thực hiện hành vi, giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm xảy ra hành vi, tình trạng nhân thân của người đó (đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hay kết án hay chưa), cũng như các tình tiết định khung tăng nặng khác như đã nêu ở khoản 2. Do đó, mức hình phạt cụ thể trong mỗi vụ việc sẽ do cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, đánh giá toàn diện trên cơ sở hồ sơ và chứng cứ thu thập được, chứ không áp dụng một cách máy móc chỉ dựa trên giá trị tài sản. Người có quyền và lợi ích liên quan nên chủ động lưu giữ đầy đủ tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền quản lý tài sản để thuận lợi cho quá trình xử lý khi cần thiết.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.