Lao động & việc làm

Chế độ BHXH, BHYT đối với lao động bán thời gian

Chế độ BHXH, BHYT đối với lao động bán thời gian

Cơ sở pháp lý

  1. Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) — Điều 32 quy định về làm việc không trọn thời gian.

  2. Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật số 58/2014/QH14) — quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  3. Luật Việc làm 2013 (Luật số 38/2013/QH13) — quy định về bảo hiểm thất nghiệp.

  4. Luật Bảo hiểm y tế 2008 (Luật số 25/2008/QH12) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 2014 — quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

  5. Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ — hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nội dung chi tiết

Theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc không trọn thời gian (làm việc bán thời gian) là người có thời giờ làm việc ngắn hơn so với người lao động làm việc trọn thời gian theo chế độ làm việc do người sử dụng lao động quy định theo quy định của pháp luật. Ví dụ doanh nghiệp ký hợp đồng với người lao động làm 5 giờ mỗi ngày trong khi người làm trọn thời gian là 8 giờ mỗi ngày thì người lao động đó được xem là làm việc bán thời gian.

Lao động & việc làm Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: Uncredited photographer, from government · Public domain

Về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: người lao động làm việc bán thời gian vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc đối tượng quy định. Cụ thể, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên có hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động bán thời gian có thời hạn 5 tháng với người lao động thì doanh nghiệp phải đăng ký và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.

Về chế độ nghỉ phép năm: người lao động làm việc bán thời gian vẫn được nghỉ phép năm theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019; số ngày nghỉ hằng năm được tính tương ứng với thời gian làm việc thực tế trong năm, cụ thể người làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc.

Về trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động: theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc khi làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và hợp đồng chấm dứt thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp. Trường hợp làm việc theo hợp đồng có thời hạn 5 tháng thì chưa đủ 12 tháng nên không được hưởng trợ cấp thôi việc, trừ khi thuộc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người lao động làm việc bán thời gian còn được hưởng các quyền lợi khác như được trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, được hưởng phụ cấp và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động cũng như theo quy định của pháp luật về lao động.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định hình thức hợp đồng lao động: doanh nghiệp xác định người lao động làm việc bán thời gian và lựa chọn loại hợp đồng lao động phù hợp, thông thường là hợp đồng lao động xác định thời hạn khi thỏa thuận thời hạn 5 tháng.
  2. Ký kết hợp đồng lao động: hợp đồng phải ghi rõ thời giờ làm việc bán thời gian (ví dụ 5 giờ mỗi ngày), mức lương, thời hạn hợp đồng và các nội dung khác theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.
  3. Đăng ký tham gia bảo hiểm: doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong thời hạn theo quy định kể từ ngày ký hợp đồng lao động.
  4. Tính và trích đóng hằng tháng: hằng tháng doanh nghiệp tính mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo tiền lương làm căn cứ đóng ghi trong hợp đồng lao động, khấu trừ phần đóng của người lao động và nộp đầy đủ, đúng hạn cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  5. Thực hiện chế độ nghỉ phép và trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng: doanh nghiệp tính và bố trí ngày nghỉ phép năm tương ứng với thời gian làm việc; khi chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp giải quyết trợ cấp thôi việc nếu người lao động đủ điều kiện theo quy định và thanh toán đầy đủ các khoản liên quan.
  6. Lưu trữ hồ sơ: doanh nghiệp lưu trữ hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ đăng ký bảo hiểm, bảng lương và các chứng từ liên quan đến việc đóng bảo hiểm và thực hiện chế độ cho người lao động để đối chiếu, kiểm tra khi cần thiết.

Lưu ý quan trọng

Người lao động làm việc bán thời gian vẫn được bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật lao động như người lao động làm việc trọn thời gian, bao gồm quyền tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc đối tượng.

Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử với người lao động làm việc bán thời gian so với người lao động làm việc trọn thời gian về quyền, nghĩa vụ và các chế độ liên quan; mọi thỏa thuận trái quy định làm giảm quyền lợi của người lao động đều không có giá trị pháp lý.

Việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động làm bán thời gian phải căn cứ vào đối tượng quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, không phụ thuộc vào tổng số giờ làm việc trong ngày hay trong tuần, miễn là có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên và có hưởng tiền lương.

Trợ cấp thôi việc chỉ được chi trả khi người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng được hưởng trợ cấp; doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thời gian làm việc thực tế trước khi giải quyết các khoản trợ cấp khi kết thúc hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động đối với người làm việc bán thời gian phải ghi rõ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, mức lương và các điều khoản khác; nếu không ghi rõ thì thời giờ làm việc được xác định theo thỏa thuận thực tế và doanh nghiệp có thể bị xử lý khi có tranh chấp hoặc thanh tra lao động.

Doanh nghiệp trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, bị yêu cầu nộp đủ số tiền chưa đóng và phải chịu lãi chậm đóng; trong trường hợp nghiêm trọng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Khi có vướng mắc, doanh nghiệp nên liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội nơi quản lý để được hướng dẫn cụ thể, bảo đảm thực hiện đúng quy định.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop