Lao động & việc làm

Chính sách mới đối với lao động nữ

Chính sách mới đối với lao động nữ

Cơ sở pháp lý

  1. Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Điều 136, 137, 138 quy định về chính sách đối với lao động nữ, bảo đảm bình đẳng giới và các quyền lợi về điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ.

  2. Luật Bình đẳng giới 2006 (số 73/2006/QH11) — quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, cấm phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.

  3. Nghị định 145/2020/NĐ-CP — Điều 80 đến Điều 84 hướng dẫn chi tiết về lao động nữ, bảo đảm bình đẳng giới, điều kiện lao động và chế độ chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ.

  4. Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (số 58/2014/QH13) — quy định chế độ thai sản đối với lao động nữ, bao gồm điều kiện hưởng, thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp.

  5. Bộ luật Lao động 2019 — Điều 30, 33, 34 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bảo vệ lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản khỏi bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

  6. Nghị định 12/2022/NĐ-CP — quy định mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động đối với hành vi phân biệt đối xử hoặc vi phạm quyền lợi của lao động nữ.

Nội dung chi tiết

Pháp luật lao động khẳng định nguyên tắc bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử về giới tính trong tuyển dụng, tiền lương, thưởng, thăng tiến, đào tạo và các chế độ phúc lợi khác. Lao động nữ được bảo đảm cơ hội việc làm và thu nhập ngang bằng với lao động nam khi thực hiện công việc có giá trị tương đương.

Lao động & việc làm Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: The government of the Democratic Republic · Public domain

Về điều kiện lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh tại nơi làm việc cho lao động nữ theo quy định. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt phù hợp với nguyện vọng của lao động nữ, tạo điều kiện để lao động nữ cân bằng giữa công việc và trách nhiệm gia đình, nuôi con nhỏ.

Về chăm sóc sức khỏe, lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt một giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng nguyên lương nếu có yêu cầu và được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Sau khi sinh con, lao động nữ được nghỉ thai sản theo quy định và được bố trí thời gian nghỉ cho con bú trong giờ làm việc.

Trong thời gian mang thai và nghỉ thai sản, lao động nữ được bảo đảm việc làm. Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc kỷ luật lao động đối với lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh. Khi hết thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ có quyền trở lại làm việc và được bảo đảm vị trí việc làm phù hợp.

Về chế độ thai sản, lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội đủ điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được hưởng trợ cấp thai sản, nghỉ trước và sau khi sinh con, được hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản và các quyền lợi bảo hiểm xã hội khác theo quy định.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định quyền lợi của mình theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bao gồm quyền về điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe và chế độ thai sản.
  2. Đề nghị người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc như buồng tắm, buồng vệ sinh tại nơi làm việc, áp dụng thời gian biểu linh hoạt và bố trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân.
  3. Khi mang thai, thông báo cho người sử dụng lao động và đề nghị sắp xếp công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm giờ làm theo quy định; lưu giữ các giấy tờ liên quan như giấy khám thai, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
  4. Chuẩn bị và nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội thông qua người sử dụng lao động trong thời hạn quy định, bao gồm sổ bảo hiểm xã hội, giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con, giấy xác nhận của cơ sở y tế.
  5. Theo dõi việc chi trả trợ cấp thai sản, các quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm xã hội và việc bảo đảm vị trí việc làm khi trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản.
  6. Khi bị phân biệt đối xử, bị ép buộc hoặc bị xâm phạm quyền lợi, gửi khiếu nại đến người sử dụng lao động, hoặc yêu cầu cơ quan thanh tra lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động giải quyết theo quy định của pháp luật.

Lưu ý quan trọng

Lao động nữ không được phân biệt đối xử về giới tính, không bị ép buộc lao động, không bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Mọi hành vi phân biệt đối xử đều bị xử lý theo quy định của pháp luật lao động.

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về lao động nữ, không bảo đảm điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tùy theo mức độ vi phạm.

Để được hưởng chế độ thai sản, lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Riêng trường hợp mang thai hộ hoặc một số trường hợp đặc biệt, điều kiện về thời gian đóng có thể được áp dụng theo quy định riêng.

Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con tổng cộng 6 tháng, trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Trường hợp sinh đôi trở lên, cứ thêm mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.

Sau thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ có quyền trở lại làm việc tại vị trí việc làm cũ hoặc vị trí phù hợp, không bị cắt giảm tiền lương và các quyền lợi gắn với công việc. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí lại công việc cho lao động nữ sau thai sản theo quy định.

Khi cần tư vấn hoặc giải quyết vướng mắc về quyền lợi, lao động nữ nên liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi tham gia hoặc cơ quan lao động, thương binh và xã hội tại địa phương. Đồng thời cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để bảo đảm quyền lợi chính đáng của mình.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop