Lao động & việc làm

Chính sách đối với lao động dôi dư tại công ty Nhà nước

Chính sách đối với lao động dôi dư tại công ty Nhà nước

Cơ sở pháp lý

  1. Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.

  2. Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (thay thế Nghị định số 101/2005/NĐ-CP trong giai đoạn sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước sau năm 2009).

  3. Bộ luật Lao động năm 2019, trong đó có các quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, hợp đồng lao động, bảo đảm việc làm và giải quyết quyền lợi khi tổ chức lại, sắp xếp lại doanh nghiệp.

  4. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, quy định các chế độ bảo hiểm xã hội, trong đó có chế độ hưu trí, điều kiện hưởng lương hưu và tỷ lệ hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi.

  5. Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  6. Các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp đối với lao động dôi dư trong từng thời kỳ.

Nội dung chi tiết

Lao động dôi dư là những người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp nhà nước nhưng bị dư thừa, không bố trí được việc làm do doanh nghiệp sắp xếp lại, tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp hoặc giải thể, phá sản. Đây là đối tượng được Nhà nước ban hành chính sách riêng nhằm bảo đảm quyền lợi trong quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước.

Lao động & việc làm Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: Lusi Lindwurm · CC BY-SA 4.0

Chính sách ưu đãi được áp dụng đối với lao động dôi dư có thời điểm tuyển dụng lần cuối trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 theo quy định của từng giai đoạn sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Người lao động tuyển dụng sau các mốc thời gian nêu trên được giải quyết theo quy định chung của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội, không thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi của chính sách này.

Một trong những chế độ ưu đãi quan trọng nhất là chế độ nghỉ hưu trước tuổi. Theo đó, lao động dôi dư là nam từ đủ 55 tuổi đến 59 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến 54 tuổi, có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên, nếu có nguyện vọng thì được giải quyết nghỉ hưu trước tuổi. Người lao động được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Ngoài ra, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, người lao động còn được trợ cấp thêm một khoản tiền theo mức do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

Bên cạnh chế độ nghỉ hưu trước tuổi, lao động dôi dư còn có thể được hưởng các chế độ khác tùy theo trường hợp cụ thể, bao gồm: trợ cấp một lần khi thôi việc được tính theo số năm làm việc thực tế; chế độ đối với lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được trợ cấp một lần và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tiếp tục hưởng chế độ khi đủ điều kiện; chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp mới hoặc được hỗ trợ học nghề, tìm việc làm theo quy định của phương án sắp xếp lại doanh nghiệp.

Chính sách đối với lao động dôi dư có mối quan hệ chặt chẽ với chính sách bảo hiểm xã hội. Lương hưu và các quyền lợi về bảo hiểm xã hội được giải quyết theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong khi phần trợ cấp thêm theo chính sách ưu đãi do ngân sách nhà nước và doanh nghiệp bảo đảm chi trả. Người lao động cần nắm rõ cả hai nhóm quy định này để bảo đảm quyền lợi đầy đủ khi nghỉ việc theo diện lao động dôi dư.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định đối tượng lao động dôi dư: doanh nghiệp lập danh sách lao động dôi dư theo phương án sắp xếp lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời xác định rõ thời điểm tuyển dụng lần cuối của từng người lao động so với các mốc thời gian quy định.
  2. Rà soát điều kiện hưởng chế độ: kiểm tra tuổi, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và các giấy tờ gốc như sổ bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương để xác định mức hưởng.
  3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ: người lao động làm đơn đề nghị, doanh nghiệp làm đầu mối lập hồ sơ gồm quyết định nghỉ việc, danh sách lao động dôi dư và hồ sơ bảo hiểm xã hội gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia đóng.
  4. Cơ quan bảo hiểm xã hội thẩm định: xác nhận quá trình đóng, kiểm tra điều kiện tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp một lần theo quy định.
  5. Chi trả chế độ: cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả lương hưu, trợ cấp một lần; doanh nghiệp chi trả phần trợ cấp thêm theo chính sách ưu đãi và xác nhận việc hoàn tất nghĩa vụ với người lao động.
  6. Lưu trữ hồ sơ và giải quyết khiếu nại: hồ sơ được lưu trữ theo quy định; nếu có vướng mắc về quyền lợi, người lao động có quyền đề nghị doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội giải thích, hoặc khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Lưu ý quan trọng

Chính sách ưu đãi chỉ áp dụng cho lao động dôi dư có thời điểm tuyển dụng lần cuối trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002. Người lao động tuyển dụng sau các mốc thời gian này chỉ được giải quyết theo quy định chung, không được hưởng chế độ ưu đãi.

Điều kiện về tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội phải được đáp ứng đủ tại thời điểm nghỉ việc. Nếu chưa đủ điều kiện, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp một lần và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ khi đạt đủ điều kiện theo quy định.

Thời điểm tuyển dụng lần cuối được xác định căn cứ vào hồ sơ gốc. Người lao động nên chủ động rà soát, đối chiếu sổ bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng để tránh sai sót khi giải quyết chế độ.

Quy định về chính sách đối với lao động dôi dư đã trải qua nhiều giai đoạn thay thế, bổ sung, từ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP đến Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và các văn bản sau đó. Người lao động và doanh nghiệp cần cập nhật văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm giải quyết chế độ.

Khi lập phương án sắp xếp lại và giải quyết chế độ, doanh nghiệp và người lao động nên tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý doanh nghiệp cấp có thẩm quyền và cơ quan bảo hiểm xã hội nơi tham gia để bảo đảm đúng quy định.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop