Hôn nhân & gia đình

Chưa đăng ký kết hôn, nam có được nghỉ thai sản

Chưa đăng ký kết hôn, nam có được nghỉ thai sản

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Điều 31 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản, Điều 34 quy định thời gian hưởng chế độ khi vợ sinh con.

  2. Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  3. Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  4. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn và quan hệ hôn nhân hợp pháp.

  5. Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về đăng ký khai sinh và xác nhận quan hệ cha con.

Nội dung chi tiết

Theo Điều 31 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Thời gian nghỉ là 05 ngày làm việc đối với trường hợp sinh thường; 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật; 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi; từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản phải nằm trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Hôn nhân & gia đình Minh họa: Hôn nhân & gia đình — Ảnh: Phương Huy ( thảo luận ) · Public domain

Điều kiện quan trọng để hưởng chế độ là lao động nam phải có vợ sinh con. Khái niệm vợ chồng được hiểu theo quan hệ hôn nhân hợp pháp, tức là quan hệ hôn nhân được xác lập sau khi đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Luật Hộ tịch năm 2014. Việc chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn không làm phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nam theo quy định gồm: giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con, giấy chứng nhận kết hôn để xác định quan hệ vợ chồng, sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác theo hướng dẫn tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Trường hợp lao động nam chưa đăng ký kết hôn nhưng bạn đời sinh con thì không xác định được quan hệ vợ chồng hợp pháp, do đó thường không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ giấy khai sinh ghi tên cha và giấy chứng nhận kết hôn... để xem xét giải quyết; khi không có giấy chứng nhận kết hôn thì quan hệ vợ chồng không được công nhận về mặt pháp lý.

Ngoài ra, người cha có quyền xác nhận quan hệ cha con khi đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của cha đối với con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Luật Hộ tịch năm 2014. Tuy nhiên, việc xác nhận quan hệ cha con không thay thế điều kiện về quan hệ hôn nhân; chế độ thai sản của lao động nam gắn liền với quan hệ vợ chồng hợp pháp đã đăng ký kết hôn.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định quan hệ hôn nhân: kiểm tra xem đã đăng ký kết hôn hay chưa; chỉ khi có giấy chứng nhận kết hôn thì quan hệ vợ chồng hợp pháp mới được xác lập.
  2. Nếu đã đăng ký kết hôn, chuẩn bị hồ sơ gồm: giấy khai sinh của con, giấy chứng nhận kết hôn, sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ liên quan theo quy định.
  3. Nộp hồ sơ cho doanh nghiệp hoặc đơn vị sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc.
  4. Doanh nghiệp hoặc đơn vị sử dụng lao động tiếp nhận, lập hồ sơ theo mẫu và gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.
  5. Cơ quan bảo hiểm xã hội thẩm định hồ sơ và giải quyết chi trả chế độ thai sản trong thời hạn theo quy định.
  6. Nếu chưa đăng ký kết hôn, người lao động nên liên hệ trực tiếp cơ quan bảo hiểm xã hội để được hướng dẫn cụ thể theo quy định hiện hành.

Lưu ý quan trọng

Chế độ thai sản của lao động nam gắn liền với quan hệ vợ chồng hợp pháp, do đó việc đăng ký kết hôn là điều kiện tiên quyết để được hưởng chế độ khi vợ sinh con.

Hồ sơ hưởng chế độ cần đầy đủ và hợp lệ theo quy định; thiếu giấy chứng nhận kết hôn sẽ khiến cơ quan bảo hiểm xã hội không có cơ sở xác định quan hệ vợ chồng.

Người lao động cần nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản trong thời gian quy định, tránh để quá thời hạn làm ảnh hưởng đến quyền lợi.

Trong trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ, người lao động nên liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải thích rõ căn cứ và hướng dẫn cụ thể theo quy định hiện hành.

Đăng ký kết hôn không chỉ bảo đảm quyền lợi về bảo hiểm xã hội mà còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả vợ, chồng và con trong quan hệ gia đình.

Nội dung bài viết mang tính tham khảo dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật; người lao động nên theo dõi các văn bản mới và tham khảo ý kiến của cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc luật sư khi áp dụng vào trường hợp cụ thể.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop