Hợp đồng & dân sự

Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tạm hoãn hợp đồng lao động không

Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tạm hoãn hợp đồng lao động không

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Việc làm 2013 (số 10/2013/QH13) — Điều 49 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  2. Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Điều 30 quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

  3. Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

  4. Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

  5. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH).

Nội dung chi tiết

Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: (i) chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; (ii) đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; (iii) đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; (iv) chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Hợp đồng & dân sự Minh họa: Hợp đồng & dân sự — Ảnh: Cabinet Secretariat · CC BY 4.0

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là một trong các trường hợp được quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, gồm: người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự; người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; người lao động phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; người lao động nữ mang thai theo quy định; hoặc các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. Điểm cốt lõi là tạm hoãn chỉ làm tạm ngừng quan hệ lao động chứ không chấm dứt quan hệ lao động.

Hệ quả pháp lý quan trọng: tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không phải là chấm dứt hợp đồng lao động, do đó người lao động không thuộc trường hợp quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 và không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tạm hoãn. Quan hệ lao động vẫn tồn tại, hợp đồng lao động vẫn còn hiệu lực, vì vậy sự kiện tạm hoãn không làm phát sinh quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Về quyền lợi trong thời gian tạm hoãn, người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương trong thời gian này, nên thời gian tạm hoãn thường không được tính là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Sau khi hết thời gian tạm hoãn, người lao động có quyền trở lại làm việc và quan hệ lao động được tiếp tục theo đúng thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng lao động.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định tình trạng quan hệ lao động: kiểm tra xem mình đang thuộc trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hay đã chấm dứt hợp đồng lao động.
  2. Nếu thuộc trường hợp tạm hoãn: thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung tạm hoãn gồm thời gian tạm hoãn, lý do tạm hoãn và quyền lợi liên quan; lưu ý thời gian tạm hoãn không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  3. Nếu thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động và đủ điều kiện: chuẩn bị hồ sơ gồm đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động đã chấm dứt, sổ bảo hiểm xã hội.
  4. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  5. Chờ trung tâm dịch vụ việc làm giải quyết, thông báo kết quả và nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng theo quyết định hưởng trợ cấp.
  6. Theo dõi quyền lợi và liên hệ trung tâm dịch vụ việc làm khi cần được hỗ trợ, tư vấn hoặc khi có thay đổi về tình trạng việc làm.

Lưu ý quan trọng

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không được coi là chấm dứt hợp đồng lao động, do đó người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tạm hoãn dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian.

Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động có thể không được tính là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, vì người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ đủ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; người lao động nên chủ động theo dõi để tránh thiệt thòi về quyền lợi bảo hiểm.

Sau khi hết thời gian tạm hoãn, người lao động có quyền được trở lại làm việc; người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Nếu hợp đồng lao động thực sự chấm dứt, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt; nộp trễ hạn sẽ bị từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 46 Luật Việc làm 2013.

Cần phân biệt rõ hai khái niệm tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động để tránh nhầm lẫn khi xác định quyền lợi; trong mọi trường hợp, quyền lợi chỉ phát sinh khi có sự kiện chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Khi có vướng mắc, người lao động nên liên hệ trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc tổ chức hành nghề luật sư để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời trước khi thực hiện các thủ tục liên quan.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop