Cơ sở pháp lý
-
Bộ luật Lao động năm 2019 (số 45/2019/QH14), Mục 5 Chương III quy định về cho thuê lại lao động (từ Điều 52 đến Điều 58).
-
Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, trong đó Điều 21 quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, Điều 22 quy định thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép, Điều 23 quy định thời hạn giấy phép, Điều 24 quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và Điều 25 quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép.
-
Luật Doanh nghiệp năm 2020 (số 59/2020/QH14) quy định về người quản lý doanh nghiệp.
-
Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Nội dung chi tiết
Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác (bên thuê lại lao động) mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động. Theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới được thực hiện và chỉ áp dụng đối với một số công việc nhất định thuộc Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: amenoc · CC BY-SA 3.0
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải kê khai ngành, nghề cho thuê lại lao động trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt tại Việt Nam và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trước khi hoạt động. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, không có án tích và đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép (Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Người sử dụng lao động thuê lại chỉ được sử dụng lao động thuê lại trong các trường hợp luật định, gồm: đáp ứng đột xuất, tạm thời đối với một số công việc nhất định trong khoảng thời gian xác định; thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ công dân; có nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Bên thuê lại không được sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang thực hiện quyền đình công hoặc đang giải quyết tranh chấp lao động, không được thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; đồng thời không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác và không được sử dụng lao động thuê lại do doanh nghiệp không có giấy phép cung cấp.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải giao kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, trong đó phải xác định rõ địa điểm, vị trí việc làm, nội dung công việc, thời hạn thuê lại, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. Doanh nghiệp cho thuê lại có nghĩa vụ bảo đảm người lao động có trình độ phù hợp với yêu cầu của bên thuê lại, thông báo cho người lao động biết nội dung hợp đồng cho thuê lại, trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. Bên thuê lại có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn người lao động thuê lại về nội quy lao động, bảo đảm điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động và không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại.
Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa 60 tháng, được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa 60 tháng; trường hợp cấp lại, thời hạn giấy phép bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã cấp trước đó. Khi doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép (tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật), doanh nghiệp phải đề nghị cấp lại giấy phép; nếu không còn bảo đảm điều kiện theo quy định, giấy phép sẽ bị xem xét thu hồi.
Quy trình thực hiện
- Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, gồm: văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 05/PLIII; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó có kê khai ngành, nghề cho thuê lại lao động; bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật theo Mẫu số 07/PLIII; tài liệu chứng minh người đại diện theo pháp luật đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề; Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII.
- Thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt tại Việt Nam và nhận Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.
- Nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nhận giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra hồ sơ; nếu hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc cơ quan này có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện; trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm, Sở thẩm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực tại chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có), hoạt động đúng ngành, nghề và phạm vi đã ghi trong giấy phép, lập hồ sơ theo dõi số lao động cho thuê lại, định kỳ báo cáo tình hình hoạt động theo quy định; khi hoạt động tại địa bàn tỉnh khác phải gửi bản sao chứng thực giấy phép đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi đến để theo dõi, quản lý.
Lưu ý quan trọng
Cho thuê lại lao động không phải là hoạt động cung ứng lao động, out sourcing trá hình hay cho thuê, mượn lao động tùy tiện. Doanh nghiệp và người sử dụng lao động cần phân biệt rõ quan hệ cho thuê lại lao động hợp pháp với việc ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng khoán việc nhằm né tránh nghĩa vụ với người lao động, tránh bị xử lý vi phạm hành chính, truy thu bảo hiểm xã hội và phát sinh tranh chấp lao động.
Bên thuê lại lao động chỉ được sử dụng lao động thuê lại trong các trường hợp luật cho phép và chỉ để thực hiện công việc thuộc Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP (gồm 20 công việc). Việc thuê lại lao động để làm công việc ngoài danh mục hoặc không thuộc trường hợp luật định là vi phạm pháp luật.
Không được thuê lại lao động để thay thế người lao động đang thực hiện quyền đình công hoặc đang giải quyết tranh chấp lao động, không được thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; bên thuê lại cũng không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác. Tuyệt đối không sử dụng lao động thuê lại từ doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động không được cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng hoặc sửa chữa, làm sai lệch nội dung. Hành vi cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép của mình để hoạt động cho thuê lại lao động bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền rất cao, ngoài việc bị thu hồi giấy phép.
Doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hiệu lực bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP; tùy theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khác. Mức phạt và thẩm quyền xử phạt cần được đối chiếu với văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất (hiện là Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Khi có vướng mắc về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp nên liên hệ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính hoặc cơ quan quản lý nhà nước về lao động để được hướng dẫn, tránh thực hiện không đúng quy định pháp luật.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.