Hợp đồng & dân sự

Điều kiện hành nghề công chứng

Điều kiện hành nghề công chứng

Cơ sở pháp lý

Điều kiện hành nghề công chứng được quy định chủ yếu tại Luật Công chứng 2014 và Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Công chứng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2015:

  • Điều 8 Luật Công chứng 2014 — Tiêu chuẩn công chứng viên : công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ tiêu chuẩn về bằng cử nhân luật, thời gian công tác pháp luật, khóa đào tạo/bồi dưỡng nghề công chứng, kết quả tập sự hành nghề và sức khỏe.
  • Điều 18 Luật Công chứng 2014 — Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng : việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật; phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại địa bàn chưa có điều kiện phát triển Văn phòng công chứng; Văn phòng công chứng thành lập tại địa bàn khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi của Chính phủ.
  • Điều 17 Nghị định 29/2015/NĐ-CP — Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng : trụ sở phải có địa chỉ cụ thể, nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động, nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng; công chứng viên phải nộp giấy tờ chứng minh trụ sở khi đăng ký hoạt động và Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra điều kiện này.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 : sửa đổi liên quan đến thẩm quyền và trình tự trong lĩnh vực công chứng.

Nội dung tra cứu tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ — vanban.chinhphu.vn.

Nội dung chi tiết

1. Tiêu chuẩn trở thành công chứng viên (Điều 8 Luật Công chứng 2014). Người được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Hợp đồng & dân sự Minh họa: Hợp đồng & dân sự — Ảnh: Senior Airman Ryan Sparks · Public domain

  • Có bằng cử nhân luật;
  • Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10;
  • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
  • Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

2. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng (Điều 18 Luật Công chứng 2014). Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật; phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng; Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.

3. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng (Điều 17 Nghị định 29/2015/NĐ-CP). Trụ sở phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng. Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở tại thời điểm đăng ký hoạt động; Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng điều kiện về trụ sở khi thực hiện đăng ký hoạt động.

Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.

Hợp đồng & dân sự Minh họa: Hợp đồng & dân sự — Ảnh: Senior Airman Ryan Sparks · Public domain

Quy trình thực hiện

  1. Đối chiếu điều kiện cơ bản: là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ sức khỏe để hành nghề công chứng.
  2. Hoàn thành bằng cử nhân luật và tích lũy thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật.
  3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng (Điều 9 Luật Công chứng 2014) hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng (khoản 2 Điều 10) và tiến hành tập sự hành nghề công chứng.
  4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng, rồi chuẩn bị hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền (Sở Tư pháp).
  5. Nếu thành lập Văn phòng công chứng: chuẩn bị trụ sở đáp ứng điều kiện về địa chỉ cụ thể, nơi làm việc, nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng theo tiêu chuẩn, định mức; lưu ý việc thành lập phải tuân theo nguyên tắc tại Điều 18 (chỉ lập phòng công chứng tại địa bàn chưa phát triển được Văn phòng công chứng).
  6. Nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng tại thời điểm đăng ký hoạt động và phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra điều kiện trụ sở để được đăng ký hoạt động công chứng.

Lưu ý quan trọng

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

  • Các điều kiện (bằng cử nhân luật, 05 năm công tác pháp luật, đào tạo/bồi dưỡng nghề công chứng, tập sự đạt yêu cầu, sức khỏe) phải được đáp ứng đồng thời mới được xem xét bổ nhiệm công chứng viên.
  • Trụ sở Văn phòng công chứng là điều kiện bắt buộc khi đăng ký hoạt động; hồ sơ chứng minh trụ sở phải nộp tại thời điểm đăng ký và được Sở Tư pháp kiểm tra.
  • Luật Công chứng 2014 và Nghị định 29/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/5/2015; cần đối chiếu với các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành trước khi áp dụng cho vụ việc cụ thể.
  • Tham khảo văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn trước khi áp dụng.
💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop