Căn cứ pháp lý
Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện hành được qui định tại Thông tư 04/2020/TT-BTP. Thủ tục cấp tài liệu này được ban hành kèm theo Điều 22 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, sau đó được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2026/NĐ-CP và Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
Minh họa: Hôn nhân & gia đình — Ảnh: Newone (thảo luận) · CC BY-SA 3.0
Định nghĩa và mục đích sử dụng
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là tài liệu chứng thực, do cơ quan tư pháp - hộ tịch cấp, nhằm xác định tình trạng hôn nhân hiện tại của một cá nhân. Tài liệu này được yêu cầu và sử dụng trong nhiều tình huống, nhất là khi cá nhân dự định kết hôn hoặc thực hiện giao dịch pháp lý có liên quan tới tình trạng hôn nhân của mình. Giấy xác nhận phải ghi chép rõ ràng tình trạng hôn nhân đã đăng ký, thông tin cá nhân của người yêu cầu, cũng như mục đích sử dụng mà người yêu cầu khai báo.
Các bước thực hiện cấp giấy xác nhận
Bước thứ nhất: Cá nhân có nhu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp tờ khai theo mẫu qui định tại cơ quan tư pháp - hộ tịch địa phương. Trường hợp mục đích là chuẩn bị kết hôn, người khai báo cần phải thỏa mãn toàn bộ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Bước thứ hai: Nếu người yêu cầu từng hoặc hiện đang có vợ/chồng nhưng quan hệ đã được giải tán hoặc vợ/chồng đã qua đời, cần phải cung cấp các giấy tờ chứng minh liên quan, gồm: Bản án hoặc Quyết định ly hôn do tòa án phát hành, Giấy chứng tử hay Trích lục khai tử của vợ/chồng cũ.
Bước thứ ba: Cơ quan tư pháp - hộ tịch sẽ tiến hành kiểm tra và xác minh các thông tin tình trạng hôn nhân trong hệ thống quản lý hộ tịch. Qui trình xác minh được thực hiện trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nếu xác minh không phát hiện vấn đề và người yêu cầu thỏa mãn các điều kiện, giấy xác nhận sẽ được chuẩn bị cấp.
Bước thứ tư: Trong trường hợp người yêu cầu đã từng lập hộ tịch tại nhiều địa phương khác nhau, người này cần nộp bổ sung các giấy tờ chứng minh rõ tình trạng hôn nhân tại các nơi thường trú trước đây để cơ quan tư pháp - hộ tịch đối chiếu thông tin.
Bước thứ năm: Trong cùng ngày mà cơ quan tư pháp - hộ tịch nhận được kết quả xác minh từ các cơ quan liên quan (nếu có), hoặc trong ngày làm việc kế tiếp nếu không cần xác minh bổ sung, Ủy ban nhân dân xã (hoặc phường/thị trấn) sẽ ký phát hành Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
Bước thứ sáu: Trong trường hợp người yêu cầu cần cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do mất, hư hỏng, hoặc thay đổi tình trạng), người này phải nộp lại bản giấy xác nhận cũ (nếu còn) cùng tờ khai cấp lại theo mẫu qui định.
Các lưu ý khi thực hiện
Thứ nhất, các quy định về cấp và sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được sửa đổi bổ sung theo yêu cầu của pháp luật. Thứ hai, giấy xác nhận chỉ có giá trị pháp lý khi được cơ quan có thẩm quyền cấp, không được giả mạo hay sửa chữa. Thứ ba, người yêu cầu cần đảm bảo rằng các thông tin khai báo là chính xác; nếu phát hiện khai báo sai sự thật, người yêu cầu có thể bị xử lý theo qui định của pháp luật. Để nhận được tư vấn chi tiết cho từng tình huống cụ thể, cá nhân nên liên hệ trực tiếp với cơ quan tư pháp - hộ tịch địa phương hoặc các tổ chức tư vấn pháp lý có thẩm quyền.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.