Căn cứ pháp luật
Quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong đó, Điều 7 của Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu rõ các mức suất thuế áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động lao động, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập tương tự.
Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: Plinskarch · CC BY-SA 4.0
Biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026
Đối với nhân viên lao động, thuế TNCN được tính bằng phương thức lũy tiến từng phần, theo đó mỗi phần thu nhập trong từng mức được áp dụng thuế suất khác nhau. Năm 2026, biểu thuế gồm năm bậc như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế trong năm (triệu đồng) | Thu nhập tính thuế trong tháng (triệu đồng) | Suất thuế |
|---|---|---|---|
| 1 | Không quá 120 | Không quá 10 | 5% |
| 2 | 120 đến 360 | 10 đến 30 | 10% |
| 3 | 360 đến 720 | 30 đến 60 | 20% |
| 4 | 720 đến 1.200 | 60 đến 100 | 30% |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35% |
Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công
Trường hợp ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên
Cá nhân ký kết hợp đồng lao động có hiệu lực ba tháng hoặc lâu hơn tính thuế theo công thức:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Suất thuế tương ứng
Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định như sau:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản được giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập − Các khoản được miễn thuế
Các khoản được giảm trừ
Từ thu nhập chịu thuế, người nộp thuế được giảm trừ:
- Mức giảm trừ cá nhân: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp)
Trường hợp hợp đồng lao động dưới ba tháng hoặc không có hợp đồng
Nếu cá nhân không ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chỉ có hiệu lực dưới ba tháng, nhưng tổng mức tiền lương, tiền công nhận được từ một lần trả đạt 2 triệu đồng hoặc hơn, thì người trả lương phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên tổng số tiền trước khi thanh toán.
Trường hợp cá nhân không cư trú
Đối với những cá nhân không thường trú tại Việt Nam nhưng nhận tiền lương từ đơn vị tại Việt Nam, mức thuế TNCN được xác định bằng cách lấy tổng tiền lương nhân với suất thuế 20%.
Quy trình xác định và nộp thuế
Các bước thực hiện
- Tính toán tổng thu nhập từ lương, tiền công trong kỳ tính thuế
- Xác định các khoản thu nhập được miễn hoặc không tính vào cơ sở tính thuế
- Trừ các khoản giảm trừ (cá nhân, người phụ thuộc, bảo hiểm) từ thu nhập chịu thuế để có được thu nhập tính thuế
- Áp dụng suất thuế lũy tiến theo từng bậc để tính thuế TNCN phải nộp
- Nộp thuế theo đúng thời hạn quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân
Điều kiện miễn nộp thuế
Cá nhân không phải nộp thuế TNCN trong những trường hợp:
- Thu nhập không vượt quá mức giảm trừ cá nhân (15,5 triệu đồng/tháng nếu không có người phụ thuộc)
- Thu nhập từ một số khoản được quy định là miễn thuế theo luật
Lưu ý và điều kiện đặc biệt
- Mức giảm trừ cá nhân là 15,5 triệu đồng/tháng, được áp dụng cho mọi người nộp thuế có tiền lương, tiền công
- Mức giảm trừ cho từng người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng, cần được xác minh theo quy định pháp luật
- Cá nhân phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng thực liên quan đến những người phụ thuộc để được hưởng giảm trừ
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ khác không tính vào cơ sở tính thuế (nếu được quy định là không chịu thuế)
- Thời hạn nộp thuế phải tuân thủ theo quy định của pháp luật để tránh vi phạm và được xử lý hành chính
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.