Cơ sở pháp lý
-
Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, quy định đối tượng tham gia, mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
-
Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 35/2018/QH14, quy định mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế.
-
Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013, quy định về bảo hiểm thất nghiệp và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
-
Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
-
Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, áp dụng cho năm 2020.
-
Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, với mức 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2019.
Nội dung chi tiết
Mức đóng của người lao động năm 2020 là 10,5% tiền lương tháng đóng, trong đó 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất thuộc bảo hiểm xã hội, 1,5% vào quỹ bảo hiểm y tế và 1% vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Khoản này được doanh nghiệp trích từ tiền lương hàng tháng của người lao động để nộp cùng với phần đóng của đơn vị sử dụng lao động.
Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: Nguyen Thanh Lam · CC BY 2.0
Mức đóng của người sử dụng lao động năm 2020 là 21,5% tiền lương tháng đóng, trong đó 17,5% vào quỹ bảo hiểm xã hội (gồm 14% quỹ hưu trí và tử tuất, 3% quỹ ốm đau và thai sản), 3% vào quỹ bảo hiểm y tế và 1% vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy tổng mức đóng của cả hai bên là 32% tiền lương tháng làm căn cứ đóng. Ngoài ra, đơn vị còn phải đóng khoản bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định riêng trong từng thời kỳ.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động, cộng với các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác xác định bằng tiền cụ thể. Mức tiền lương này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và không cao hơn 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Với mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng, mức trần đóng bảo hiểm xã hội năm 2020 là 29.800.000 đồng/tháng.
Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cùng một số nhóm đối tượng đặc thù, có thể được áp dụng cách xác định tiền lương đóng và chế độ hưu trí theo quy định riêng. Người lao động không thuộc đối tượng tham gia bắt buộc hoặc đang tạm hoãn hợp đồng lao động có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức đóng do mình lựa chọn, phù hợp khả năng tài chính.
Quy trình thu và quản lý tiền đóng được thực hiện theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH: đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký, kê khai danh sách người lao động, hằng tháng trích nộp tổng mức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội và được cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cùng các chứng từ ghi nhận quá trình đóng. Khi tham gia đầy đủ, người lao động được hưởng các quyền lợi về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, khám chữa bệnh theo quy định bảo hiểm y tế và trợ cấp thất nghiệp, đồng thời thời gian đóng được cộng dồn để tính hưởng chế độ sau này.
Quy trình thực hiện
- Xác định mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo hợp đồng lao động, bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và không cao hơn 20 lần mức lương cơ sở.
- Tính mức đóng của từng bên theo tỷ lệ quy định: người lao động 10,5% và người sử dụng lao động 21,5%, tổng cộng 32% tiền lương tháng đóng.
- Doanh nghiệp trích phần đóng từ tiền lương của người lao động, cộng với phần đóng của đơn vị và nộp tổng mức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo kỳ hạn hằng tháng.
- Lập danh sách đăng ký, kê khai và điều chỉnh thông tin người lao động theo hướng dẫn tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH, nộp cùng hồ sơ đăng ký tham gia.
- Theo dõi quá trình đóng và tra cứu thông tin qua ứng dụng VssID hoặc cổng thông tin của cơ quan bảo hiểm xã hội để kịp thời phát hiện sai sót.
- Liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng để điều chỉnh khi phát hiện sai lệch về mức đóng, thời gian đóng hoặc thông tin nhân thân của người lao động.
Lưu ý quan trọng
Mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở được điều chỉnh theo từng năm, kéo theo sự thay đổi của mức tiền lương đóng tối thiểu, mức trần đóng và số tiền đóng thực tế. Doanh nghiệp và người lao động cần cập nhật các văn bản mới nhất của năm đang áp dụng thay vì chỉ dựa vào mức của năm 2020.
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp có thể thay đổi theo lộ trình cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và các quy định chuyển tiếp. Vì vậy, mức 10,5%, 21,5% và tổng 32% nêu trong bài là mức áp dụng cho năm 2020, không mặc nhiên đúng cho các năm sau.
Hành vi đóng thiếu, đóng chậm hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử lý theo quy định, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc đóng đủ số tiền còn thiếu kèm tiền lãi và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng. Người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp đóng đúng và đủ theo thỏa thuận cũng như quy định của pháp luật.
Người lao động nên kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm xã hội định kỳ trên VssID để đối chiếu mức lương đóng, thời gian đóng và đơn vị đóng. Việc phát hiện sớm sai lệch giúp hạn chế tranh chấp và bảo đảm quyền lợi khi giải quyết các chế độ về sau.
Mức đóng là căn cứ trực tiếp để xác định mức hưởng các chế độ như lương hưu, trợ cấp thất nghiệp và một số khoản trợ cấp khác. Đóng ở mức thấp trong thời gian dài có thể làm giảm đáng kể quyền lợi khi đến tuổi nghỉ hưu hoặc khi mất việc làm, nên cần cân nhắc giữa chi phí trước mắt và lợi ích lâu dài.
Nội dung bài viết mang tính tham khảo và phản ánh quy định tại thời điểm năm 2020. Trước khi áp dụng cho một trường hợp cụ thể, nên đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc hỏi ý kiến chuyên gia để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.