Hôn nhân & gia đình

Nghĩa vụ về thuế sau khi chia tài sản ly hôn

Nghĩa vụ về thuế sau khi chia tài sản ly hôn

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 (quy định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản và các trường hợp thu nhập được miễn thuế, trong đó có phần tài sản được chia khi ly hôn).

  2. Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế và hồ sơ miễn thuế).

  3. Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ (quy định rõ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, trong đó có nhà, đất là tài sản chung của vợ chồng được chia khi ly hôn).

  4. Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, cụ thể Điều 33 về tài sản chung của vợ chồng, Điều 59 về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn và Điều 60 về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba.

  5. Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (khai thuế, nộp thuế, hồ sơ khai thuế đối với chuyển nhượng bất động sản).

  6. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (đăng ký đất đai, đăng ký biến động khi chia tài sản) và Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 (các giấy tờ hộ tịch liên quan đến tình trạng hôn nhân, ly hôn).

Nội dung chi tiết

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được giải quyết theo thỏa thuận của hai vợ chồng; nếu không thỏa thuận được thì theo quyết định của Tòa án. Tòa án xem xét tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên, hoàn cảnh gia đình, lợi ích chính đáng của mỗi bên và của con cái, đặc biệt bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. Tài sản chung thường bao gồm nhà ở, quyền sử dụng đất, xe, tiền gửi, cổ phần và các tài sản khác được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.

Hôn nhân & gia đình Minh họa: Hôn nhân & gia đình — Ảnh: Paul Hield · CC0

Về nguyên tắc, phần tài sản mỗi bên được chia khi ly hôn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và không phải chịu lệ phí trước bạ. Việc chia này được xem là dịch chuyển tài sản trong quan hệ vợ chồng theo quyết định của Tòa án hoặc thỏa thuận được pháp luật công nhận, không phải là giao dịch chuyển nhượng, mua bán nhằm mục đích sinh lợi. Điều kiện để được miễn là có bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật, hoặc văn bản thỏa thuận về tài sản đã được công chứng, chứng thực theo quy định.

Trên thực tế, dù được miễn các khoản thuế lớn, người được chia tài sản vẫn có thể phải chịu một số nghĩa vụ tài chính khác. Cụ thể, khi tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất, việc chia tài sản phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai; khi đó phát sinh lệ phí địa chính theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Ngoài ra có thể phát sinh phí công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận chia tài sản, chi phí đo đạc, cấp giấy chứng nhận mới.

Trường hợp sau khi chia tài sản, một bên chuyển nhượng tài sản đó cho người khác thì phát sinh nghĩa vụ thuế mới. Lúc này giao dịch không còn là chia tài sản do ly hôn mà là chuyển nhượng bất động sản thông thường, người bán phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản (thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá chuyển nhượng theo quy định), bên mua phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các khoản phí công chứng, phí thẩm định, lệ phí địa chính cũng tiếp tục phát sinh theo thủ tục chuyển nhượng.

Đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận, việc chia tài sản khi ly hôn gắn liền với thủ tục cấp giấy chứng nhận. Nếu chia theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan đăng ký đất đai căn cứ vào bản án, quyết định đó để cấp giấy chứng nhận cho từng người theo phần được chia; nếu chia theo thỏa thuận được công chứng thì hồ sơ phải thể hiện rõ nguồn gốc, thời điểm tạo lập tài sản và tình trạng nghĩa vụ tài chính về đất đai. Cần lưu ý rằng các nghĩa vụ tài chính về đất đai phát sinh trước thời điểm chia (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất) phải được xử lý dứt điểm, vì chúng gắn với thửa đất chứ không tự động biến mất khi vợ chồng ly hôn.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định tài sản chung cần chia và căn cứ pháp lý: rà soát danh mục tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, xác định tài sản nào chia theo bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực và tài sản nào chia theo thỏa thuận; chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  2. Lập và công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận chia tài sản (nếu hai bên tự thỏa thuận): văn bản cần ghi rõ tài sản chia cho mỗi bên, hiện trạng nhà đất, phần giá trị chênh lệch nếu có, và phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  3. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động đất đai: đơn đề nghị theo mẫu, bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực / văn bản thỏa thuận đã công chứng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, giấy tờ nhân thân, sơ đồ vị trí và các giấy tờ liên quan khác.
  4. Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (nếu cấp xã được ủy quyền tiếp nhận hồ sơ) và nhận giấy biên nhận, phiếu hẹn trả kết quả.
  5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo: nộp lệ phí địa chính và các khoản phải nộp khác (nếu có); đồng thời xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản chia do ly hôn theo quy định.
  6. Nhận giấy chứng nhận mới ghi tên từng người theo phần tài sản được chia; sau đó nếu chuyển nhượng cho người khác thì kê khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản và nộp lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.

Lưu ý quan trọng

Thứ nhất, việc miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ chỉ áp dụng cho chính phần tài sản được chia do ly hôn, không áp dụng cho lần chuyển nhượng về sau. Ngay khi bán hoặc cho người khác, giao dịch trở thành chuyển nhượng bất động sản thông thường và phải nộp thuế theo quy định.

Thứ hai, hồ sơ đề nghị miễn thuế cần có bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật, hoặc văn bản thỏa thuận về tài sản đã được công chứng, chứng thực. Thiếu các giấy tờ này, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung và thời gian giải quyết bị kéo dài.

Thứ ba, cần đăng ký biến động đất đai kịp thời sau khi tài sản được chia để tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận phù hợp với thực tế; chậm đăng ký có thể bị xử lý vi phạm hành chính và gây khó khăn khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Thứ tư, tài sản chung không chỉ gồm tài sản mà còn có thể gồm nợ chung. Nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng đối với người thứ ba được giải quyết theo Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vì vậy nên thỏa thuận rõ phương án trả nợ trước khi hoàn tất thủ tục chia tài sản để tránh tranh chấp phát sinh sau này.

Thứ năm, khi có vướng mắc về xác định thu nhập chịu thuế, hồ sơ miễn thuế, thời hạn kê khai, người nộp thuế nên liên hệ trực tiếp cơ quan thuế hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để được hướng dẫn cụ thể theo hồ sơ thực tế.

Thứ sáu, nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho từng trường hợp cụ thể.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop