Lao động & việc làm

NLĐ cần biết điều này để được miễn, giảm thuế TNCN từ tiền lương

NLĐ cần biết điều này để được miễn, giảm thuế TNCN từ tiền lương

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, trong đó Điều 3 quy định thu nhập chịu thuế, Điều 4 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế, Điều 5 quy định về giảm thuế.

  2. Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

  3. Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân (quy định chi tiết các khoản thu nhập miễn thuế, không tính thuế từ tiền lương, tiền công).

  4. Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

  5. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

  6. Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về thủ tục miễn thuế, giảm thuế.

Nội dung chi tiết

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, tuy nhiên pháp luật quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế. Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phổ biến gồm: phần tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động trả trong giới hạn mức chi quy định (hiện nay là 730.000 đồng/tháng); khoản chi phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm; phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn tiền lương làm việc trong giờ hành chính; khoản chi đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc bằng phương tiện của doanh nghiệp; khoản tiền mua vé máy bay cho người lao động đi nghỉ phép hằng năm theo chế độ.

Lao động & việc làm Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: Geoff Charles · CC BY-SA 4.0

Điều kiện để được miễn thuế là khoản thu nhập đó phải nằm trong giới hạn quy định và được kê khai đúng theo thực tế chi trả. Phần vượt quá mức quy định vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế. Vì vậy, kế toán doanh nghiệp cần kê khai chính xác, đầy đủ các khoản này trên bảng lương và tờ khai thuế để người lao động được hưởng quyền lợi miễn thuế hợp pháp, tránh tình trạng kê khai thiếu khiến người lao động phải nộp thuế oan.

Bên cạnh miễn thuế, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định trường hợp được giảm thuế: người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Khoản thu nhập hưởng chính sách giảm thuế phải kèm chứng từ xác định mức thiệt hại do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Cần phân biệt ba khái niệm: miễn thuế là khoản thu nhập không phải nộp thuế; giảm thuế là giảm số thuế phải nộp khi người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt; giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế cho bản thân người nộp thuế (11 triệu đồng/tháng) và người phụ thuộc (4,4 triệu đồng/tháng) theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Đây là những cơ chế khác nhau, không thay thế cho nhau.

Quy trình thực hiện

  1. Người lao động rà soát bảng lương, bảng thanh toán thu nhập để xác định khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế (ăn ca, trang phục, làm thêm giờ, đưa đón) hoặc xác định tình huống được giảm thuế (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo).
  2. Cung cấp đầy đủ thông tin và chứng từ liên quan cho bộ phận kế toán hoặc người sử dụng lao động, bao gồm giấy tờ xác nhận thiệt hại nếu thuộc diện giảm thuế.
  3. Kế toán doanh nghiệp kê khai đúng, đủ các khoản thu nhập miễn thuế trên bảng lương, tờ khai thuế TNCN theo mẫu biểu quy định, phản ánh đúng thực tế chi trả.
  4. Đối với trường hợp giảm thuế: người lao động lập hồ sơ đề nghị giảm thuế gửi cơ quan thuế quản lý, kèm văn bản đề nghị và chứng từ xác định mức thiệt hại theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  5. Theo dõi kết quả giải quyết của cơ quan thuế đối với hồ sơ đề nghị giảm thuế; khi được chấp thuận, cập nhật số thuế còn phải nộp.
  6. Đối chiếu số liệu khi quyết toán thuế cuối năm, lưu giữ chứng từ miễn thuế, giảm thuế để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Lưu ý quan trọng

Miễn thuế chỉ áp dụng cho phần thu nhập trong giới hạn quy định; phần vượt mức (ví dụ tiền ăn ca vượt 730.000 đồng/tháng, phụ cấp trang phục vượt 5.000.000 đồng/năm) vẫn phải cộng vào thu nhập chịu thuế.

Đối với giảm thuế, người lao động phải có chứng từ xác thực về thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo; hồ sơ thiếu căn cứ sẽ không được cơ quan thuế chấp thuận.

Kê khai sai, kê khai khống các khoản miễn thuế, giảm thuế có thể dẫn đến bị truy thu thuế, phạt vi phạm hành chính về thuế và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp cũng như quyền lợi của người lao động.

Giảm trừ gia cảnh không đồng nghĩa với miễn thuế hay giảm thuế; người lao động cần đăng ký người phụ thuộc đúng hạn để được giảm trừ, đồng thời không nhầm lẫn các cơ chế này khi theo dõi nghĩa vụ thuế của mình.

Các mức quy định về tiền ăn ca, phụ cấp trang phục, giảm trừ gia cảnh có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ; người lao động và kế toán cần cập nhật văn bản mới nhất để áp dụng đúng.

Khi có vướng mắc về miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân, người lao động nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý hoặc tổ chức hành nghề dịch vụ kế toán, thuế để được hướng dẫn chính xác theo từng trường hợp cụ thể.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop