Căn cứ pháp lý
Chế độ nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương của người lao động hiện được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động năm 2019, cùng văn bản hướng dẫn thi hành là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Trong đó, Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 là quy định trung tâm, xác định cụ thể những trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương, cũng như những trường hợp được nghỉ không lương nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động. Bên cạnh đó, Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chế độ nghỉ hằng năm (nghỉ phép năm) — một chế độ nghỉ có hưởng lương khác mà người lao động thường cân nhắc song song khi phát sinh nhu cầu nghỉ vì việc riêng. Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm, phục vụ việc tính toán quyền lợi nghỉ phép của người lao động trong quá trình làm việc thực tế tại doanh nghiệp.
Nắm rõ những căn cứ pháp lý nêu trên giúp cả người lao động và người sử dụng lao động xác định đúng quyền, nghĩa vụ của mỗi bên khi phát sinh nhu cầu nghỉ vì lý do cá nhân, qua đó hạn chế những tranh chấp lao động không đáng có.
Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: USMC Archives from Quantico, USA · CC BY 2.0
Các trường hợp được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương
Theo quy định hiện hành, người lao động được quyền nghỉ việc riêng mà vẫn được trả đủ lương trong các tình huống sau:
- Bản thân người lao động kết hôn: được nghỉ 03 ngày;
- Con đẻ hoặc con nuôi của người lao động kết hôn: được nghỉ 01 ngày;
- Cha, mẹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi) của người lao động hoặc của vợ/chồng người lao động qua đời; vợ hoặc chồng qua đời; con đẻ hoặc con nuôi qua đời: được nghỉ 03 ngày.
Đây là những trường hợp pháp luật đã xác định rõ số ngày nghỉ tối thiểu; người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí cho người lao động nghỉ và không được cắt trừ tiền lương tương ứng với thời gian nghỉ này.
Trường hợp nghỉ không hưởng lương
Song song với các trường hợp nghỉ có lương nêu trên, pháp luật lao động cũng cho phép người lao động chủ động nghỉ 01 ngày không hưởng lương, với điều kiện phải thông báo trước cho người sử dụng lao động, trong các tình huống sau:
- Ông, bà (nội hoặc ngoại) qua đời;
- Anh, chị, em ruột qua đời;
- Cha hoặc mẹ của người lao động kết hôn;
- Anh, chị, em ruột của người lao động kết hôn.
Ngoài những trường hợp đã được liệt kê cụ thể như trên, người lao động vẫn có thể đề nghị nghỉ không hưởng lương vì các lý do cá nhân khác. Đối với tình huống này, số ngày nghỉ và thời điểm nghỉ sẽ do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận; pháp luật không ấn định cứng số ngày mà để hai bên linh hoạt thống nhất, phù hợp với nhu cầu công việc và hoàn cảnh thực tế của mỗi bên.
Trình tự thực hiện quyền nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
Để quyền nghỉ nêu trên được thực hiện thuận lợi, người lao động thường trải qua các bước cơ bản sau đây:
- Thông báo nhu cầu nghỉ: người lao động chủ động thông báo cho người sử dụng lao động (thường qua bộ phận nhân sự hoặc người quản lý trực tiếp) về việc cần nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương, nêu rõ lý do và thời gian dự kiến nghỉ.
- Cung cấp tài liệu liên quan (nếu có yêu cầu): tùy quy chế nội bộ của từng đơn vị, người lao động có thể cần xuất trình giấy tờ chứng minh sự kiện làm phát sinh quyền nghỉ, chẳng hạn thiệp mời hoặc giấy đăng ký kết hôn, giấy báo tử hay các tài liệu tương tự.
- Đơn vị sử dụng lao động xem xét, sắp xếp: người sử dụng lao động tiếp nhận đề nghị, đối chiếu với quy định pháp luật và nội quy lao động của đơn vị để bố trí cho người lao động nghỉ theo đúng chế độ được hưởng.
- Thực hiện việc nghỉ theo lịch đã thống nhất: sau khi được chấp thuận, người lao động nghỉ theo đúng thời gian đã trao đổi, đồng thời phối hợp bàn giao công việc nếu cần, để không ảnh hưởng đến hoạt động chung của đơn vị.
Đối với các trường hợp nghỉ có hưởng lương theo luật định, người sử dụng lao động không có quyền từ chối hay cắt giảm số ngày nghỉ tối thiểu mà người lao động được hưởng. Riêng các trường hợp nghỉ không hưởng lương nằm ngoài danh mục luật liệt kê, việc có chấp thuận hay không, cũng như thời hạn nghỉ cụ thể, sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận, thống nhất giữa hai bên.
Một số lưu ý khi áp dụng
Người lao động nên chủ động thông báo sớm cho người sử dụng lao động ngay khi phát sinh sự kiện làm căn cứ nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương, tránh tình trạng thông báo muộn khiến việc sắp xếp, bàn giao công việc gặp khó khăn hoặc ảnh hưởng đến chính quyền lợi nghỉ của mình.
Bên cạnh quy định chung của pháp luật, nội quy lao động tại từng doanh nghiệp có thể đặt ra hướng dẫn cụ thể hơn về thủ tục, hồ sơ, thời hạn thông báo..., miễn là không trái với Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Do đó, người lao động nên tìm hiểu thêm nội quy lao động của đơn vị mình đang làm việc để thực hiện đúng trình tự, thủ tục nội bộ, tránh phát sinh vướng mắc không cần thiết trong quá trình đề nghị nghỉ.
Ngoài ra, cần lưu ý rằng số ngày nghỉ việc riêng hưởng lương hoặc nghỉ không hưởng lương theo luật định là mức tối thiểu; nhiều doanh nghiệp có thể có chính sách nội bộ ưu đãi hơn cho người lao động trong các trường hợp tương tự. Người lao động và người sử dụng lao động cũng nên thường xuyên cập nhật các thay đổi của quy định pháp luật liên quan đến chế độ nghỉ, để việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể luôn bảo đảm chính xác và đúng quy định hiện hành.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.