Cơ sở pháp lý
Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên các quy định tại:
- Khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT về hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai.
- Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2024 về phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai.
- Khoản 3 Điều 57 Luật Đất đai 2024 về phạm vi kiểm kê đất đai chuyên đề.
- Khoản 4 Điều 190 Luật Đất đai 2024 về quy định liên quan đến khu vực biển.
- Khoản 7 Điều 72 Nghị định 102/2024/NĐ-CP về quy định giao đất, cho thuê đất.
Nội dung chi tiết
Tổng hợp biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT bao gồm:
- Biểu 01/TKKK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đối tượng sử dụng và quản lý.
- Biểu 02/TKKK: Thống kê, kiểm kê đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất.
- Biểu 03/TKKK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính.
- Biểu 04/TKKK: Cơ cấu, diện tích theo loại đất, đối tượng sử dụng và quản lý đất.
- Biểu 05/TKKK: Chu chuyển diện tích của các loại đất trong năm thống kê.
- Biểu 06/TKKKQPAN: Thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh.
Phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai được xác định theo địa giới đơn vị hành chính, các trường hợp chưa thống nhất về đường địa giới, và quy định liên quan đến khu vực biển.
Quy trình thực hiện
- Xác định địa giới đơn vị hành chính theo hồ sơ được phê duyệt.
- Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo các biểu mẫu quy định.
- Trong trường hợp có sự không thống nhất về địa giới, các đơn vị hành chính liên quan phối hợp xác định và thực hiện thống kê.
- Đối với khu vực biển, thực hiện thống kê theo hiện trạng quản lý, sử dụng đất.
Lưu ý quan trọng
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.