Lao động & việc làm

Từ 01/7/2019, tăng mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nam

Từ 01/7/2019, tăng mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nam

Căn cứ pháp lý

Quy định liên quan đến quyền lợi thai sản của lao động nam xuất phát từ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. Theo Điều 34 của văn bản pháp luật này, những người lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con. Mức độ và khoản trợ cấp được quy định trong Điều 38, cụ thể là mức trợ cấp một lần tính bằng 2 lần mức lương cơ sở vào tháng con được sinh.

Trên cơ sở đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2019/NĐ-CP vào ngày 09/5/2019, trong đó xác định mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng mỗi tháng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2019. Điều này dẫn đến sự tăng lên của các khoản chế độ được tính dựa trên lương cơ sở.

Để thực hiện chi tiết các quy định này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015, làm rõ cách áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cùng lúc, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 cũng cung cấp các hướng dẫn tương tự về chi tiết thi hành các điều khoản liên quan.

Lao động & việc làm Minh họa: Lao động & việc làm — Ảnh: The government of the Democratic Republic · Public domain

Quyền lợi nghỉ phép và hưởng chế độ

Người lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi vợ sinh con, có quyền nghỉ việc và hưởng chế độ tương ứng trong 30 ngày đầu tiên kể từ thời điểm con chào đời. Thời gian nghỉ được tính linh hoạt tùy theo loại hình sinh sản.

Trong trường hợp vợ sinh con qua đường thường mà không cần can thiệp phẫu thuật, người lao động nam được nghỉ năm ngày làm việc. Nếu quá trình sinh dịp vợ phải trải qua phẫu thuật, hoặc em bé sinh trước tuần 32, thì thời gian nghỉ được kéo dài lên 10 ngày làm việc.

Khi vợ sinh đôi hay nhiều hơn, người lao động nam được hưởng 10 ngày nghỉ làm việc tính từ khi sinh con thứ hai. Mỗi con từ con thứ ba trở đi, anh ta được cộng thêm ba ngày làm việc vào tổng thời gian nghỉ. Trong trường hợp đặc biệt là vợ sinh đôi trở lên nhưng cần phẫu thuật, thời gian nghỉ được quy định là 14 ngày làm việc.

Mức hưởng chế độ khi người lao động nam nghỉ việc được xác định bằng 100% tiền lương bình quân hàng tháng mà anh ta đã đóng bảo hiểm xã hội trong 06 tháng liền kề trước khi bắt đầu nghỉ. Cách tính mức hưởng theo ngày được thực hiện bằng cách lấy mức hưởng tháng chia cho 24 ngày, theo hướng dẫn của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Trợ cấp một lần khi con chào đời

Ngoài quyền lợi chế độ thai sản khi nghỉ việc, người lao động nam còn được nhận một khoản trợ cấp một lần cho mỗi con. Trợ cấp này chỉ được cung cấp trong những trường hợp vợ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hoặc vợ có tham gia nhưng không đáp ứng điều kiện để hưởng chế độ thai sản riêng.

Mức trợ cấp được tính bằng hai lần mức lương cơ sở vào tháng khi con được sinh. Trước ngày 01/7/2019, khi mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng, trợ cấp một lần là 2.780.000 đồng. Từ ngày 01/7/2019 trở đi, theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở được nâng lên 1.490.000 đồng, khiến khoản trợ cấp một lần tăng thành 2.980.000 đồng.

Sự thay đổi mức lương cơ sở này không chỉ ảnh hưởng tới trợ cấp khi sinh con mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống các khoản trợ cấp khác được tính toán dựa trên mức lương cơ sở. Nhờ vậy, quyền lợi của người lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội được cải thiện đáng kể.

Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ

Để được giải quyết hưởng chế độ thai sản, người lao động nam phải thỏa mãn điều kiện cơ bản là đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm vợ sinh con, theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Điều kiện này được áp dụng độc lập với tình trạng bảo hiểm của vợ, tức là người lao động nam được bảo vệ quyền lợi bất kể vợ có tham gia bảo hiểm xã hội hay không.

Quy trình thực hiện bắt đầu bằng việc xác nhận rõ các yếu tố đủ điều kiện hưởng, đó là người lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có vợ sinh con trong suốt thời kỳ đóng.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày con chào đời, người lao động nam cần chuẩn bị và gửi bộ hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động nơi mình làm việc. Hồ sơ bao gồm giấy chứng thực sinh của con, sổ bảo hiểm xã hội, cùng các tài liệu bổ trợ khác theo yêu cầu pháp luật.

Doanh nghiệp nơi người lao động làm việc có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Sau đó, đơn vị này lập hồ sơ đề nghị và chuyển gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia đóng bảo hiểm.

Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp tục quá trình thẩm định hồ sơ và tiến hành chi trả chế độ thai sản cho người lao động theo khung thời gian pháp luật qui định. Người lao động có thể theo dõi tiến trình xử lý qua ứng dụng VssID hoặc các phương tiện thông tin do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp.

Trong trường hợp có bất cập như hồ sơ bị chậm trễ hoặc bị từ chối không phù hợp với quy định, người lao động được phép khiếu nại tới cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét lại.

Những điểm quan trọng cần lưu ý

Thời hạn nộp hồ sơ trong 30 ngày từ ngày vợ sinh con là yêu cầu quan trọng để đảm bảo giải quyết chế độ thai sản đúng thủ tục. Mặc dù hồ sơ gửi sau thời hạn này vẫn có thể được xem xét nếu có lý do chính đáng, nhưng việc tuân thủ thời gian quy định giúp tránh các phiền phức không cần thiết.

Khi tính toán khoản trợ cấp một lần, cần chú ý rằng số tiền này được xác định theo mức lương cơ sở tại thời điểm sinh con. Do lương cơ sở thay đổi theo từng giai đoạn, việc cập nhật thông tin về mức lương cơ sở hiện hành là cần thiết để xác định chính xác số tiền hưởng.

Người lao động nam khi nghỉ việc do vợ sinh con vẫn tiếp tục được nhận nguyên lương từ người sử dụng lao động, ngoài ra còn hưởng chế độ thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm. Hai khoản này là độc lập và cùng được hưởng.

Hoàn chỉnh hồ sơ với đầy đủ giấy tờ và thông tin chính xác là yếu tố quyết định đến tốc độ và kết quả giải quyết. Hồ sơ thiếu tài liệu hoặc có thông tin sai lệch có nguy cơ kéo dài quá trình xử lý hoặc bị từ chối không công bằng.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop