Cơ sở pháp lý
-
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và Luật số 71/2014/QH14 ngày 26/11/2014;
-
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;
-
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015;
-
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, quy định về thời hạn kê khai, nộp thuế và xử lý vi phạm (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020);
-
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017, liên quan đến chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
-
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm 2022.
Nội dung chi tiết
Về thuế suất thuế TNDN năm 2022: mức thuế suất phổ thông áp dụng cho doanh nghiệp là 20% theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung. Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo định hướng hỗ trợ của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khi đáp ứng đủ điều kiện về quy mô, lĩnh vực hoạt động và thời gian thành lập, doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn, phổ biến trong khoảng 15–17% trong thời gian đầu hoạt động; ngoài ra, đối với kỳ tính thuế năm 2022, doanh nghiệp còn được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp theo Nghị định số 91/2022/NĐ-CP nếu thuộc đối tượng quy định.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Betty Longbottom · CC BY-SA 2.0
Về các trường hợp được miễn thuế TNDN: theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến nông sản, thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; thu nhập từ hoạt động sản xuất thủy lợi, cung cấp nước sạch, thoát nước, thu gom, xử lý nước thải; cùng các khoản trợ giá, trợ cấp theo quy định của Nhà nước được miễn thuế. Ngoài ra, doanh nghiệp còn được miễn thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới trong lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
Về căn cứ tính thuế: thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Trong đó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác; doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ; chi phí được trừ phải là các khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Về thời hạn kê khai và nộp thuế: doanh nghiệp kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý và nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; thời hạn nộp thuế tạm tính chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 31/3 năm sau, theo quy định tại Luật Quản lý thuế năm 2019.
Về ưu đãi thuế: doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, 20% trong 10 năm kèm theo thời gian miễn, giảm thuế; thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại khu công nghệ cao cũng được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm theo Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần đối chiếu điều kiện cụ thể trước khi áp dụng.
Quy trình thực hiện
- Xác định thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp: thuế suất phổ thông 20% hoặc thuế suất ưu đãi nếu thuộc đối tượng hưởng ưu đãi theo ngành nghề, địa bàn hoặc quy mô doanh nghiệp.
- Xác định thu nhập chịu thuế: tổng hợp doanh thu phát sinh trong kỳ, xác định các khoản chi phí được trừ, thu nhập khác, đồng thời rà soát các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
- Kê khai và tạm nộp thuế TNDN theo quý đúng hạn: lập tờ khai thuế tạm tính quý và nộp tiền chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, đảm bảo tổng số thuế tạm nộp cả năm không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán.
- Cuối năm, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN: tổng hợp số liệu cả năm, xác định số thuế phải nộp, số thuế đã tạm nộp và số thuế còn phải nộp hoặc được hoàn, nộp hồ sơ quyết toán cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Nộp đủ số thuế phải nộp theo quyết toán: nộp bổ sung phần chênh lệch còn thiếu hoặc làm thủ tục bù trừ, hoàn thuế nếu nộp thừa, trong thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán và chuẩn bị giải trình: sắp xếp hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán tối thiểu theo thời hạn lưu trữ để sẵn sàng phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế khi có yêu cầu.
Lưu ý quan trọng
Kê khai sai, khai thiếu hoặc chậm nộp thuế TNDN là hành vi vi phạm hành chính về thuế; doanh nghiệp có thể bị phạt tiền theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019.
Doanh nghiệp phải hạch toán đúng và đầy đủ doanh thu, chi phí; chi phí được trừ phải đáp ứng điều kiện về tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ và tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, tránh tình trạng khoán chi hoặc hạch toán khống làm sai lệch nghĩa vụ thuế.
Ưu đãi thuế TNDN chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện đúng thủ tục theo từng văn bản quy phạm pháp luật; doanh nghiệp phải tự kê khai mã ưu đãi, lưu giữ hồ sơ chứng minh và chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế nếu kê khai không đúng.
Các quy định về thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung; doanh nghiệp cần cập nhật văn bản mới nhất, đặc biệt là các nghị định, thông tư ban hành hằng năm về gia hạn, giảm thuế, để áp dụng chính xác cho từng kỳ tính thuế, ví dụ chính sách giảm 30% thuế TNDN năm 2022 theo Nghị định số 91/2022/NĐ-CP.
Khi có vướng mắc về căn cứ tính thuế, ưu đãi thuế hoặc thủ tục kê khai, doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn, tránh tự ý áp dụng dẫn đến rủi ro bị ấn định thuế hoặc xử phạt.
Bài viết mang tính tổng hợp, tham khảo cho các năm; tùy theo năm tính thuế và tình hình thực tế của từng doanh nghiệp, các quy định được dẫn chiếu có thể đã được thay thế hoặc bổ sung, vì vậy doanh nghiệp cần đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành của năm tính thuế đang áp dụng.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.