Đất đai & nhà ở

8 giải đáp về kiện tụng liên quan sổ đỏ sổ hồng đã cấp

8 giải đáp về kiện tụng liên quan sổ đỏ sổ hồng đã cấp

Cơ sở pháp lý

Sổ đỏ sổ hồng là gì? Sổ đỏ sổ hồng là tên gọi phổ biến để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tên gọi này có sự điều chỉnh qua các thời kỳ). Hiện nay, theo Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật Đất đai 2024. 8 giải đáp về kiện tụng liên quan sổ đỏ sổ hồng đã cấp 8 giải đáp về kiện tụng liên quan sổ đỏ sổ hồng đã cấp Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 250/TANDTC-PC năm 2026 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến vướng mắc trong công tác xét xử, trong đó có các giải đáp vướng mắc về kiện tụng liên quan sổ đỏ, sổ hồng đã cấp, cụ thể như sau: Hỏi: Trong vụ án dân sự mà đương sự có yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khi Tòa án xét thấy cần thiết phải hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tòa án quyết định tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho đương sự. Trường hợp này đương sự có phải chịu án phí đối với việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định: “1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm. 2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”. Theo quy định Điều 34 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đương sự không phải là yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập. Do đó, trường hợp Tòa án tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đương sự không phải chịu án phí đối với yêu cầu này. Hỏi: Năm 2010, ông A nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, đến năm 2020, ông A mới biết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông A là sai thửa đất, vị trí đất, diện tích đất, chồng lấn lên đất của ông B. Năm 2024, ông A khởi kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông A và yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án xác định thời hiệu khởi kiện đã hết. Trường hợp này giải quyết như thế nào để đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự? Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 152 của Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này[23] có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp “Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.” Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án xác định yêu cầu khởi kiện của ông A đã hết thời hiệu khởi kiện thì ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông A có sai sót về thửa đất, vị trí đất, diện tích đất, chồng lấn lên phần đất thuộc quyền sử dụng của ông B, thì Tòa án hướng dẫn ông A đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đính chính lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 152 của Luật Đất đai năm 2024. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông A có quyền khởi kiện hành vi hành chính đó. Trường hợp ông A có tranh chấp quyền sử dụng đất với ông B thì ông A có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự; đồng thời, yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên. Hỏi: Ông A khởi kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông B, tuy nhiên do phần diện tích đất có tranh chấp nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị nhà nước thu hồi (thu hồi phần diện tích đất có tranh chấp) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được Trung tâm phát triển quỹ đất thu hồi để đăng ký biến động theo diện tích mới. Trường hợp này có được xác định đối tượng khởi kiện không còn không? Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi phần diện tích đất tranh chấp liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) bị kiện sau khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính mà người khởi kiện rút đơn khởi kiện thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính. Nếu người khởi kiện không rút đơn khởi kiện thì Tòa án phải tiếp tục xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khởi kiện và quyết định hành chính mới. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi phần diện tích đất tranh chấp liên quan đến GCNQSDĐ bị kiện trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính thì xác định đối tượng khởi kiện không còn tồn tại tại thời điểm thụ lý vụ án, do đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật nên không còn đối tượng để Tòa án xem xét trong vụ án hành chín > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*

Nội dung chi tiết

Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.

Đất đai & nhà ở Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: Mahiapa · Public domain

Lưu ý quan trọng

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop