Căn cứ pháp lý
Vấn đề này đã được Cục Quản lý đất đai trả lời tại Công văn số 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ, ban hành ngày 26/3/2026. Cơ sở pháp lý được viện dẫn gồm:
- Luật Đất đai năm 2024, cụ thể tại Điều 137, Điều 138, Điều 139 và Điều 140;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, cụ thể tại Phụ lục I, mục II, điểm b khoản 3.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: Solomon203 · CC BY-SA 4.0
Giá trị pháp lý của biên lai nộp thuế sử dụng đất
Theo hướng dẫn nêu trên, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất ổn định lâu dài nhưng không có bất kỳ loại giấy tờ nào về quyền sử dụng đất theo liệt kê tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, việc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là sổ đỏ) sẽ được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 138 của Luật này.
Trong nhóm giấy tờ được dùng làm căn cứ, biên lai nộp thuế sử dụng đất — bao gồm cả thuế sử dụng đất nông nghiệp lẫn thuế nhà đất — được công nhận là một trong những tài liệu có giá trị chứng minh thời điểm bắt đầu sử dụng đất cũng như mục đích sử dụng đất tại thời điểm đó. Đây là căn cứ quan trọng, giúp cơ quan có thẩm quyền xác định quá trình sử dụng đất của người dân trong trường hợp không còn lưu giữ được giấy tờ gốc về quyền sử dụng đất.
Các loại giấy tờ khác được chấp nhận để xác định thời gian sử dụng đất
Bên cạnh biên lai nộp thuế, theo quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, còn có nhiều loại giấy tờ khác cũng được chấp nhận để chứng minh thời gian sử dụng đất, cụ thể:
- Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến việc sử dụng đất;
- Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành;
- Giấy tờ nộp tiền sử dụng điện, nước có ghi nhận địa chỉ gắn với thửa đất đang xét;
- Giấy tờ liên quan đến việc giao đất không đúng thẩm quyền, hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý nhà ở;
- Giấy tờ mua bán nhà ở, tài sản gắn liền với đất được xác lập từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
- Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
- Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà ở, đất đai có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm kê khai;
- Giấy tờ về đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại nhà ở gắn liền với thửa đất.
Các loại giấy tờ này, khi được xuất trình cùng hoặc bổ sung cho biên lai nộp thuế, sẽ tạo thành cơ sở đầy đủ để cơ quan đăng ký đất đai đối chiếu, xác minh và xác định thời điểm cũng như mục đích sử dụng đất, phục vụ cho việc xét cấp giấy chứng nhận.
Trình tự thực hiện khi xin cấp giấy chứng nhận
Người sử dụng đất muốn được xem xét cấp sổ đỏ trên cơ sở các loại giấy tờ nêu trên cần thực hiện lần lượt các bước sau:
- Tập hợp đầy đủ hồ sơ, trong đó có biên lai nộp thuế sử dụng đất (nếu có) cùng các giấy tờ khác có khả năng chứng minh quá trình sử dụng đất theo danh mục đã nêu ở trên.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo địa bàn nơi có đất.
- Cơ quan tiếp nhận tiến hành thẩm tra, xác minh, đối chiếu các giấy tờ trong hồ sơ với hiện trạng sử dụng đất trên thực địa, kết hợp lấy ý kiến khu dân cư hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết.
- Khi hồ sơ được chấp thuận, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả xét duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
Một số lưu ý khi sử dụng biên lai thuế làm căn cứ
Biên lai nộp thuế sử dụng đất chỉ là một trong nhiều loại giấy tờ được liệt kê, không phải là điều kiện bắt buộc duy nhất để được xét cấp giấy chứng nhận. Giá trị chứng minh của biên lai phụ thuộc vào tính liên tục theo thời gian, cũng như mức độ khớp đúng về địa chỉ, diện tích và mục đích sử dụng ghi nhận trên biên lai so với hiện trạng thực tế của thửa đất đang đề nghị cấp giấy chứng nhận.
Trường hợp thông tin trên biên lai chưa đầy đủ, không rõ ràng hoặc không khớp với hiện trạng sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu người sử dụng đất bổ sung thêm các loại giấy tờ khác trong danh mục nêu tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, nhằm có đủ căn cứ xem xét, tránh tình trạng hồ sơ bị chậm giải quyết hoặc bị trả lại do thiếu chứng cứ xác thực về thời gian và mục đích sử dụng đất.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.