Cơ sở pháp lý
- Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và được sửa đổi tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP.
Nghị định 144/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/12/2024.
Nội dung chi tiết
Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế bao gồm mã số hàng hóa (mã hàng), mô tả hàng hóa, và mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu, người khai hải quan phải khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II của Nghị định 26/2023/NĐ-CP và không cần khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Hàng hóa không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
- Điều kiện 2: Hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản, với tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.
Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP, Nghị định 146/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Đối với các mặt hàng thuộc nhóm có STT 211, người khai hải quan phải kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã hàng quy định tại STT 211. Nếu không kê khai mức thuế suất theo quy định, người nộp thuế phải nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II của Nghị định 26/2023/NĐ-CP để chứng minh hàng hóa kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.
Đối với các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số, người khai hải quan kê khai theo mã hàng 08 chữ số quy định tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và khai mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Xác định mã hàng hóa xuất khẩu theo Biểu thuế xuất khẩu.
- Bước 2: Kiểm tra xem hàng hóa có thuộc nhóm có STT 211 hay không và đáp ứng các điều kiện quy định.
- Bước 3: Kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng hoặc nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản nếu không kê khai mức thuế suất.
- Bước 4: Thực hiện thủ tục hải quan theo quy định.
Lưu ý quan trọng
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.