Căn cứ pháp lý
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là văn bản làm cơ sở xác định những trường hợp thu nhập không thuộc diện phải khấu trừ thuế ngay tại nguồn, cũng như trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Các loại thu nhập không phải khấu trừ thuế TNCN
Căn cứ khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có bốn nhóm thu nhập không thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả:
Thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú. Tuy vậy, quy định này có một số ngoại lệ vẫn phải khấu trừ thuế, gồm: thu nhập phát sinh từ việc kinh doanh thông qua chủ quản sàn hoặc nền tảng số có tích hợp chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán; thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức; thu nhập của cá nhân làm đại lý bán đúng giá trong các lĩnh vực bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; và thu nhập phát sinh từ hoạt động môi giới khi ký hợp đồng với tổ chức.
Thứ hai là thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, ngoại trừ các trường hợp được nêu tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Thứ ba là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, ngoại trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 5 và điểm c, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Thứ tư là thu nhập nhận được từ thừa kế và quà tặng.
Ngoài bốn nhóm kể trên cùng các ngoại lệ đi kèm, phần lớn các khoản thu nhập chịu thuế khác đều phải được tổ chức, cá nhân chi trả thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả cho người nhận.
Quy định khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
Đối với việc chi trả tiền lương, tiền công, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, nếu mỗi lần chi trả từ 5 triệu đồng trở lên thì phải khấu trừ 10% thuế trên thu nhập trước khi trả.
Trường hợp mỗi lần chi trả dưới 5 triệu đồng, việc khấu trừ 10% chỉ đặt ra khi cá nhân nhận thu nhập có yêu cầu. Bên cạnh đó, nếu cá nhân thuộc diện bị khấu trừ nhưng tự ước tính tổng thu nhập chịu thuế của mình, sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, chưa đến mức phải nộp thuế, thì có thể lập bản cam kết gửi tổ chức, cá nhân trả thu nhập để được tạm thời không khấu trừ thuế. Cá nhân lập cam kết phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã kê khai.
Với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, việc khấu trừ không áp dụng mức 10% cố định mà thực hiện theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, tức mức thuế tăng dần theo từng bậc thu nhập.
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN: cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập lẫn cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đều phải thực hiện quyết toán thuế theo năm, trừ một số trường hợp được miễn trừ cụ thể theo quy định. Việc quyết toán nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp trong cả năm, đối chiếu với số thuế đã tạm khấu trừ trước đó, từ đó xác định số thuế còn phải nộp thêm hoặc số thuế được hoàn lại.
Trình tự thực hiện và những điểm cần lưu ý
Trên thực tế, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập nên thực hiện theo trình tự sau: trước tiên, xác định rõ khoản thu nhập chi trả thuộc loại nào và có nằm trong diện phải khấu trừ hay không theo quy định tại Điều 67 nêu trên; nếu thuộc diện khấu trừ, tiến hành khấu trừ đúng tỷ lệ và cách tính tương ứng, tức mức 10% cố định hoặc theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần; đối với cá nhân đủ điều kiện và có nhu cầu, tiếp nhận bản cam kết ước tính thu nhập để tạm thời không khấu trừ; khi kết thúc năm tính thuế, tổng hợp danh sách và số thu nhập của những cá nhân chưa đến mức phải khấu trừ thuế để báo cáo cho cơ quan thuế; sau cùng, cá nhân có nghĩa vụ tự thực hiện quyết toán thuế theo quy định hiện hành.
Một số điểm cần đặc biệt lưu ý khi áp dụng: việc cá nhân kê khai sai hoặc không trung thực trong bản cam kết thu nhập để tạm thời không bị khấu trừ thuế có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu và xử phạt sau này; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cùng người lao động cần tuân thủ đúng thời hạn quyết toán thuế theo quy định để tránh bị xử lý vi phạm hành chính về thuế; đồng thời, các bên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan như hợp đồng lao động, chứng từ chi trả thu nhập và văn bản cam kết (nếu có) để phục vụ việc đối chiếu, kiểm tra khi cơ quan thuế có yêu cầu.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.