Cơ sở pháp lý
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 — trong đó Điều 22 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
-
Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, trong đó có các quy định liên quan đến khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
-
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản giảm trừ.
-
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2013/TT-BTC, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2015 và các năm tiếp theo, trong đó có năm 2016.
-
Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân — hiện hành áp dụng mức giảm trừ 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
-
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung chi tiết
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm toàn bộ các khoản người lao động nhận được từ người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, như tiền lương, tiền công, tiền thưởng dưới mọi hình thức (trừ tiền thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật theo quy định), tiền phụ cấp, trợ cấp ngoài các khoản được miễn theo quy định, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả mà người lao động được hưởng.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Geoff Charles · CC BY-SA 4.0
Khi xác định số thuế phải nộp, người lao động được trừ các khoản giảm trừ hợp lệ trước khi tính thuế, bao gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và cho người phụ thuộc; giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN) bắt buộc; giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định. Đối với năm 2016, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 9 triệu đồng/tháng và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trong kỳ trừ đi các khoản giảm trừ hợp lệ. Số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc thuế: bậc 1 áp dụng cho thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng với thuế suất 5%; bậc 2 trên 5 đến 10 triệu đồng/tháng với thuế suất 10%; bậc 3 trên 10 đến 18 triệu đồng/tháng với thuế suất 15%; bậc 4 trên 18 đến 32 triệu đồng/tháng với thuế suất 20%; bậc 5 trên 32 đến 52 triệu đồng/tháng với thuế suất 25%; bậc 6 trên 52 đến 80 triệu đồng/tháng với thuế suất 30%; bậc 7 trên 80 triệu đồng/tháng với thuế suất 35%.
Ví dụ minh họa: ông A có thu nhập chịu thuế từ tiền lương tháng 01/2016 là 16 triệu đồng, đóng BHXH, BHYT, BHTN là 1,2 triệu đồng, không có người phụ thuộc. Thu nhập tính thuế của ông A là 16 - 1,2 - 9 = 5,8 triệu đồng/tháng. Số thuế phải nộp tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: 5 triệu đầu x 5% = 250.000 đồng; phần còn lại 0,8 triệu x 10% = 80.000 đồng. Tổng số thuế phải nộp là 330.000 đồng/tháng.
Theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn, doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả lương, tiền công cho người lao động, làm căn cứ kê khai, nộp thuế thay cho người lao động theo từng kỳ và quyết toán vào cuối năm.
Quy trình thực hiện
- Xác định tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp chịu thuế.
- Xác định các khoản giảm trừ hợp lệ: giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có) theo quy định.
- Tính thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ đi tổng các khoản giảm trừ hợp lệ trong kỳ.
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc để xác định thuế suất tương ứng với từng phần thu nhập tính thuế.
- Tính số thuế phải nộp theo từng bậc thuế rồi cộng lại để ra tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong kỳ.
- Kê khai và nộp thuế qua doanh nghiệp theo quý (hoặc theo tháng) theo phương pháp khấu trừ tại nguồn; hồ sơ quyết toán thuế cuối năm do doanh nghiệp lập hoặc người lao động tự quyết toán nếu thuộc trường hợp phải tự quyết toán.
Lưu ý quan trọng
Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành được áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14: 11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, thay thế cho mức cũ năm 2016 là 9 triệu đồng/tháng và 3,6 triệu đồng/tháng. Khi tính thuế phải xác định đúng mức giảm trừ áp dụng cho từng thời kỳ.
Thuế thu nhập cá nhân được tính trên thu nhập tính thuế (sau khi đã trừ các khoản giảm trừ), không tính trực tiếp trên tổng thu nhập. Mỗi phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc nào sẽ chịu thuế suất của bậc đó, không phải toàn bộ thu nhập chịu một mức thuế suất duy nhất.
Các văn bản pháp luật về thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp và người lao động cần thường xuyên cập nhật các văn bản mới nhất để áp dụng đúng quy định hiện hành, tránh tình trạng áp dụng mức giảm trừ, biểu thuế đã hết hiệu lực.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi trong năm phải tự kê khai, quyết toán thuế tại một cơ quan thuế theo quy định; nếu không tự quyết toán, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay nếu đáp ứng điều kiện.
Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ tại nguồn đúng quy định, sử dụng mẫu biểu, hồ sơ khai thuế theo quy định của cơ quan thuế; trường hợp khấu trừ sai, khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp.
Khi có vướng mắc trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế, giảm trừ gia cảnh, thủ tục kê khai hoặc quyết toán thuế, doanh nghiệp và người lao động nên liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý hoặc tham khảo ý kiến của luật sư, chuyên gia tư vấn thuế để được hướng dẫn cụ thể, chính xác theo từng trường hợp thực tế.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.