Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Công ty luật TNHH mới thành lập có được hưởng ưu đãi thuế TNDN 15%, 17%

Công ty luật TNHH mới thành lập có được hưởng ưu đãi thuế TNDN 15%, 17%

Cơ sở pháp lý

  1. Về chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15: - Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, tại Khoản 4 Điều 10 quy định: “4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.” Căn cứ Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân: + Tại Khoản 2 Điều 3 quy định: "2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.” + Tại Khoản 3 Điều 7 quy định về miễn, giảm thuế TNDN như sau: "Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu: a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp dược hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại; b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với: b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ dến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới; b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15." - Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020: + Tại Điều 1 quy định như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty." + Tại Điều 3 quy định như sau: “Điều 3. Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khác Trường hợp luật khác có quy định đặc thủ về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của luật đó." + Tại Khoản 10 Điều 4 quy định như sau: “10. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Luật sư quy định: “1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư." Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp đặc thù dược thành lập và hoạt động theo Luật Luật sư, nếu được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, và không thuộc các trường hợp nêu tại điểm b Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 và Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP. 2. Về mức thuế suất TNDN 15% và 17%: Căn cứ diểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025: "1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;" Căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Tại Khoản 2, 3, 4 Điều 11 quy định về thuế suất TNDN như sau: “Điều 11. Thuế suất 2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. 3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. 4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề. a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng; b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%. Kết thúc kỳ tính thuế, trường > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*

Nội dung chi tiết

Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Robert Wade   · CC BY-SA 2.0

Lưu ý quan trọng

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop