Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Công văn 2231/CST-TN giới thiệu điểm mới về thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87 ra sao

Công văn 2231/CST-TN giới thiệu điểm mới về thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87 ra sao

Bối cảnh ban hành và căn cứ pháp lý

Ngày 31/7/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí đã ban hành Công văn số 2231/CST-TN, với mục đích phổ biến những nội dung mới về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) vừa được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Trọng tâm của văn bản là làm rõ các quy định liên quan đến trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế thay và nộp thuế thay, được cụ thể hóa tại Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: PunkToad from oakland, us · CC BY 2.0

Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên chi trả thu nhập

Theo nội dung được giới thiệu tại Công văn 2231/CST-TN, tổ chức và cá nhân khi chi trả thu nhập cho người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNCN tương ứng và nộp khoản thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước trước khi thanh toán phần thu nhập còn lại cho cá nhân. Nguyên tắc này áp dụng đối với phần lớn các khoản thu nhập chịu thuế, trừ những trường hợp riêng được liệt kê tại khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, số thuế phải khấu trừ được xác định dựa trên số thuế TNCN phải nộp thực tế cùng số thuế TNCN tạm nộp phát sinh trong kỳ. Cách xác định này nhằm bảo đảm số tiền thuế bị khấu trừ phản ánh đúng nghĩa vụ thuế của người lao động tại thời điểm chi trả thu nhập, tránh tình trạng khấu trừ thiếu hoặc thừa so với nghĩa vụ thực tế.

Quy định về khai thuế thay, nộp thuế thay

Song song với nghĩa vụ khấu trừ trực tiếp, Công văn 2231/CST-TN cũng dẫn chiếu những trường hợp mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho người nộp thuế. Cụ thể, trách nhiệm này áp dụng với các đối tượng được nêu tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 55; khoản 3 và khoản 5 Điều 56; cùng điểm b, điểm d khoản 5 và điểm c, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Đây là nhóm chủ thể có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh thu nhập chịu thuế của cá nhân, nhưng bản thân người có thu nhập không trực tiếp thực hiện kê khai. Do đó, pháp luật chuyển giao trách nhiệm khai và nộp thay cho tổ chức, cá nhân liên quan, nhằm bảo đảm nghĩa vụ thuế được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, hạn chế tình trạng bỏ sót nghĩa vụ thuế của cá nhân.

Các khoản thu nhập không thuộc diện khấu trừ thuế

Công văn cũng chỉ rõ một nhóm các khoản thu nhập mà bên chi trả không phải thực hiện khấu trừ thuế, bao gồm: thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú (trừ một số trường hợp cụ thể được quy định riêng), thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, và thu nhập từ thừa kế, quà tặng. Đối với các khoản thu nhập này, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thuộc về chính cá nhân có thu nhập, chứ không phải tổ chức, cá nhân chi trả.

Đáng lưu ý, hướng dẫn còn đề cập tình huống cá nhân nhận thu nhập từ một tổ chức hoặc cá nhân khác nhưng khoản thu nhập đó chưa được thực hiện khấu trừ thuế. Trong trường hợp này, cá nhân nhận thu nhập có trách nhiệm chủ động kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành, chứ không thể mặc nhiên coi là đã hoàn thành nghĩa vụ thuế chỉ vì bên chi trả chưa thực hiện khấu trừ.

Trình tự áp dụng trên thực tế

Căn cứ nội dung hướng dẫn nêu trên, việc triển khai trên thực tế có thể hình dung qua các bước cơ bản sau.

Bước một, tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập cần xác định mình có thuộc diện phải khấu trừ thuế theo Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hay không. Bước hai, nếu thuộc diện khấu trừ, bên chi trả thực hiện trích giữ và nộp số thuế đã khấu trừ trước khi thanh toán phần thu nhập còn lại cho cá nhân. Bước ba, đối với các trường hợp thuộc diện khai thay, nộp thuế thay theo các điều khoản đã dẫn chiếu ở trên, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện đúng trình tự khai và nộp tương ứng với quy định áp dụng cho từng trường hợp. Bước bốn, với những khoản thu nhập không thuộc diện khấu trừ tại nguồn, cá nhân có thu nhập chủ động thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Một số điểm cần lưu ý khi triển khai

Do quy định về thuế TNCN có thể tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung theo thời gian, tổ chức và cá nhân liên quan nên thường xuyên cập nhật các thông báo, hướng dẫn mới từ cơ quan thuế để áp dụng cho chính xác, tránh sai sót dẫn đến rủi ro về sau. Bên cạnh đó, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan - như hợp đồng chi trả thu nhập, chứng từ khấu trừ thuế và các tài liệu khác có liên quan - cũng là yếu tố quan trọng, giúp quá trình kê khai, quyết toán thuế diễn ra thuận lợi và sẵn sàng đối chiếu khi cơ quan thuế có yêu cầu kiểm tra.

Nhìn chung, Công văn 2231/CST-TN đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giúp các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cũng như người nộp thuế nắm bắt kịp thời những thay đổi về khấu trừ, khai thay và nộp thuế thay theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, từ đó thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop