Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Công văn 4233 ưu đãi thuế TNDN với hoạt động gia công một số công đoạn sản xuất của Thuế Quảng Ninh ra sao

Công văn 4233 ưu đãi thuế TNDN với hoạt động gia công một số công đoạn sản xuất của Thuế Quảng Ninh ra sao

Căn cứ pháp lý và bối cảnh ban hành công văn

Ngày 24/8/2026, Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh ban hành Công văn số 4233/QNI-QLDN2 nhằm giải đáp vướng mắc về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động thuê gia công một số công đoạn trong quy trình sản xuất. Văn bản trả lời được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành, cụ thể là khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC (văn bản này sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC) và Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đây là những căn cứ then chốt để xác định phạm vi thu nhập được hưởng ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi.

Trước đó, ngày 12/8/2026, cơ quan thuế đã tiếp nhận Công văn số 202601/CV do doanh nghiệp gửi đến, đề nghị được hướng dẫn cụ thể về chính sách ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho phần thu nhập phát sinh từ việc thuê gia công một số công đoạn sản xuất. Nội dung phúc đáp của cơ quan thuế tập trung làm rõ nguyên tắc xác định thu nhập được hưởng ưu đãi gắn với yếu tố địa bàn thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, thay vì chỉ căn cứ vào nơi doanh nghiệp đăng ký dự án đầu tư.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Jaggery   · CC BY-SA 2.0

Nguyên tắc xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế theo địa bàn đầu tư

Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp có dự án đầu tư được áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng đồng thời điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư và điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở quy định này, công văn của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh xác định rõ nguyên tắc phân định thu nhập được ưu đãi như sau:

  • Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư đặt tại địa bàn thuộc diện ưu đãi, toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiện ngay trên chính địa bàn đó đều được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trừ các khoản thu nhập không thuộc diện ưu đãi theo quy định riêng của pháp luật thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp phát sinh thu nhập ở một địa bàn khác với nơi đặt dự án đầu tư, việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào chính địa bàn nơi khoản thu nhập đó thực tế phát sinh, chứ không căn cứ theo địa bàn nơi đăng ký dự án. Cụ thể, nếu khoản thu nhập phát sinh tại địa bàn không thuộc diện ưu đãi thì sẽ không được tính hưởng ưu đãi thuế; ngược lại, nếu phát sinh tại địa bàn thuộc diện ưu đãi thì khoản thu nhập đó vẫn được hưởng ưu đãi tương ứng với điều kiện của địa bàn phát sinh.

Như vậy, yếu tố có tính quyết định đối với việc một khoản thu nhập có được hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không không phải là nơi doanh nghiệp đăng ký dự án đầu tư, mà là nơi hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra khoản thu nhập đó thực tế diễn ra.

Trường hợp doanh nghiệp thuê gia công một số công đoạn sản xuất

Từ nguyên tắc nêu trên, công văn nhấn mạnh riêng đến tình huống doanh nghiệp không tự thực hiện toàn bộ quy trình sản xuất mà thuê bên ngoài gia công một số công đoạn. Nếu công đoạn gia công thuê ngoài không được thực hiện tại địa bàn ưu đãi — tức không đáp ứng tiêu chí về địa bàn sản xuất được hưởng ưu đãi — thì phần thu nhập tương ứng với công đoạn gia công đó sẽ không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN, cho dù dự án đầu tư chính của doanh nghiệp có nằm tại địa bàn ưu đãi hay không.

Nói cách khác, việc dự án đầu tư được đăng ký tại địa bàn ưu đãi không đương nhiên kéo theo toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất, kể cả phần thuê gia công bên ngoài, đều được hưởng ưu đãi thuế. Cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp phải đối chiếu từng công đoạn, từng khoản thu nhập cụ thể với địa bàn nơi công đoạn đó thực tế được thực hiện, để xác định chính xác phần được và phần không được hưởng ưu đãi.

Cách hạch toán, phân bổ thu nhập khi không tách bạch được rõ ràng

Để bảo đảm áp dụng đúng chính sách ưu đãi, công văn hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo trình tự các bước sau:

  1. Rà soát, xác định dự án đầu tư của doanh nghiệp có thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không, trên cơ sở đối chiếu với danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư hiện hành.
  2. Tổ chức hạch toán riêng biệt giữa phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi với phần thu nhập từ hoạt động không thuộc diện ưu đãi, trong đó bao gồm cả phần thu nhập liên quan đến công đoạn thuê gia công thực hiện ngoài địa bàn ưu đãi (nếu có).
  3. Trường hợp không thể hạch toán riêng một cách rạch ròi, doanh nghiệp áp dụng phương pháp phân bổ theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ tương ứng, làm cơ sở xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế.

Trình tự nêu trên giúp doanh nghiệp có công cụ xử lý cả trong trường hợp thuận lợi — tách bạch hoàn toàn được dòng thu nhập theo địa bàn — lẫn trường hợp phức tạp hơn trên thực tế, khi các công đoạn sản xuất và gia công đan xen nhau, khó bóc tách rạch ròi chi phí, doanh thu theo từng địa bàn cụ thể.

Một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi áp dụng

Công văn 4233/QNI-QLDN2 lưu ý rằng việc không tổ chức hạch toán riêng, hoặc hạch toán không chính xác, giữa phần thu nhập được hưởng ưu đãi và phần thu nhập không được hưởng ưu đãi có thể dẫn đến việc xác định sai mức ưu đãi thuế TNDN mà doanh nghiệp được hưởng, tiềm ẩn rủi ro bị điều chỉnh, truy thu khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra sau này. Do đó, doanh nghiệp có hoạt động thuê gia công một số công đoạn sản xuất cần chủ động rà soát lại toàn bộ chuỗi sản xuất của mình, xác định rõ công đoạn nào được thực hiện tại địa bàn ưu đãi, công đoạn nào thuê gia công bên ngoài và địa điểm thực hiện gia công cụ thể ở đâu.

Về thời điểm áp dụng, nội dung hướng dẫn tại công văn được thực hiện kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh địa điểm và nội dung thực tế của từng hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như các khoản thu nhập phát sinh tương ứng, để làm căn cứ đối chiếu khi kê khai và quyết toán thuế TNDN. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, cùng với việc hạch toán tách bạch ngay từ đầu năm tài chính, sẽ giúp doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi về ưu đãi thuế được xác định đúng và đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop