Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Cuối năm 2018, giảm nợ đọng thuế xuống dưới 5%

Cuối năm 2018, giảm nợ đọng thuế xuống dưới 5%

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 (quy định về quản lý nợ thuế, đôn đốc thu hồi nợ, gia hạn nộp thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế).

  2. Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 (quy định về tổ chức, quản lý và cân đối thu, chi ngân sách nhà nước, trong đó có yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác thu ngân sách).

  3. Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (thủ tục khai thuế, nộp thuế, gia hạn nộp thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế).

  4. Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, nay được thay thế bởi Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.

  5. Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Nội dung chi tiết

Nợ đọng thuế là tổng số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp mà người nộp thuế đã được xác định nghĩa vụ nhưng chưa nộp vào ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định. Nợ đọng thuế phát sinh từ nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến là do doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, kê khai sai, chậm nộp hoặc cố tình dây dưa kéo dài nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India

Trong bối cảnh cuối năm 2018, Bộ Tài chính đã đề nghị UBND cấp tỉnh phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trên địa bàn nhằm phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% so với tổng thu ngân sách nhà nước. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu, bảo đảm nguồn thu kịp thời phục vụ nhiệm vụ chi ngân sách và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Trách nhiệm phối hợp được phân công rõ ràng: UBND cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan địa phương tăng cường công tác quản lý thu trên địa bàn; cơ quan Thuế chủ trì rà soát, nắm chắc tình hình nợ thuế của từng chi cục thuế trực thuộc, phân loại nợ để có biện pháp xử lý phù hợp; cơ quan Hải quan phối hợp kiểm soát chặt chẽ hàng hóa xuất nhập khẩu và thu hồi nợ thuế phát sinh trong lĩnh vực hải quan.

Các biện pháp quản lý nợ được áp dụng đồng bộ gồm: đôn đốc người nộp thuế qua điện thoại, văn bản; gia hạn nộp thuế theo quy định đối với người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn; tính tiền chậm nộp; xử phạt vi phạm hành chính về thuế; cưỡng chế nợ thuế đối với trường hợp quá hạn; công khai thông tin người nộp thuế còn nợ tiền thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Việc giảm tỷ lệ nợ đọng thuế có ý nghĩa kép: đối với ngân sách, bảo đảm nguồn thu ổn định, kịp thời và bền vững; đối với doanh nghiệp, môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch hơn, hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và doanh nghiệp chây ỳ, nợ đọng kéo dài.

Quy trình thực hiện

  1. Cơ quan thuế rà soát toàn bộ số thuế còn nợ, đối chiếu với hồ sơ khai thuế, quyết định ấn định thuế và các khoản phạt, tiền chậm nộp để xác định chính xác số dư nợ của từng người nộp thuế.
  2. Phân loại nợ theo từng nhóm: nợ có khả năng thu, nợ chờ xử lý, nợ khó thu, nợ doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh để áp dụng biện pháp phù hợp.
  3. Thông báo và đôn đốc người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn thiếu vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  4. Xem xét gia hạn nộp thuế đối với người nộp thuế gặp khó khăn đủ điều kiện theo quy định, đồng thời áp dụng mức phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp đối với trường hợp vi phạm.
  5. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế theo trình tự quy định như trích tiền từ tài khoản, khấu trừ tiền từ thu nhập, dừng làm thủ tục hải quan, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với người nộp thuế còn nợ.
  6. Báo cáo kết quả thu hồi nợ và đánh giá tỷ lệ nợ đọng so với tổng thu ngân sách nhà nước, đề xuất giải pháp xử lý đối với các khoản nợ khó thu, nợ không còn khả năng thu hồi.

Lưu ý quan trọng

Người nộp thuế nộp chậm tiền thuế phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp, mức 0,03%/ngày theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, do đó nợ thuế càng kéo dài thì số tiền phải nộp thêm càng lớn.

Doanh nghiệp nên chủ động kê khai đúng, đầy đủ và nộp thuế đúng hạn để tránh phát sinh tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính cũng như các biện pháp cưỡng chế không mong muốn.

Trường hợp gặp khó khăn khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác, người nộp thuế có thể đề nghị gia hạn nộp thuế nếu đáp ứng điều kiện, hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cưỡng chế nợ thuế được áp dụng khi người nộp thuế đã quá thời hạn nộp thuế mà không thực hiện nghĩa vụ, sau khi cơ quan thuế đã thực hiện các biện pháp đôn đốc, nhắc nộp theo quy định.

Doanh nghiệp còn nợ thuế có thể bị công khai thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, thương hiệu và khả năng tiếp cận vốn, hợp tác kinh doanh.

Khi có vướng mắc về nghĩa vụ thuế, số nợ, tiền chậm nộp hoặc các biện pháp xử lý nợ, người nộp thuế nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời theo đúng quy định.

Bài viết mang tính thông tin tại thời điểm cuối năm 2018; để áp dụng chính xác, bạn đọc nên đối chiếu với các quy định của pháp luật về thuế hiện hành tại thời điểm thực hiện.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop