Cơ sở pháp lý
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai (dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2026), dự kiến được thông qua trong năm 2026. Dự thảo này đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Luật Đất đai 2024, cụ thể tại Điều 155 và Điều 156.
Nội dung chi tiết
Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2026 đề xuất các sửa đổi, bổ sung như sau:
-
Điều 155: Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1: “b) Giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc giá đất cụ thể; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;”
- Bổ sung điểm d và điểm đ vào sau điểm c khoản 1: “d) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng; đ) Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất theo đối tượng, hình thức sử dụng đất.”
- Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2: “e) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.”
- Bổ sung khoản 3a: “3a. Thời điểm xác định giá đất đối với diện tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất.”
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4: “4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ban hành quyết định giá đất trong thời hạn 180 ngày kể từ thời điểm định giá đất.”
-
Điều 156: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:
- Khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định:
- a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của loại đất sau và trước khi chuyển mục đích;
- b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích;
- c) Đối với đất vườn, ao, đất nông nghiệp chuyển sang đất ở, mức thu tiền sử dụng đất được xác định theo tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp.
-
Điều 157: Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
- Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất.
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Người sử dụng đất xác định mục đích sử dụng đất và chuẩn bị hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ và ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 156.
- Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Lưu ý quan trọng
Các rủi ro có thể xảy ra bao gồm việc chậm trễ trong việc ra quyết định của cơ quan nhà nước, hoặc không được chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất. Thời hạn để thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thủ tục hành chính cần được chú ý. Tài liệu cần chuẩn bị bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất và các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.