Đất đai & nhà ở

Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đất tỉnh Gia Lai năm 2026

Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đất tỉnh Gia Lai năm 2026

Cơ sở pháp lý

Ngày 31/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã ban hành Quyết định 82/2026/QĐ-UBND quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Theo đó, từ ngày 31/5/2026, quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đất tỉnh Gia Lai được thực hiện theo các Điều 4, 5, 6 của Quyết định 82/2026/QĐ-UBND, cụ thể như sau: [1] Diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất ở - Các thửa đất ở sau khi tách thửa, đã trừ đi phần diện tích đất nằm trong chỉ giới xây dựng, phần đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng phải bảo đảm điều kiện cụ thể như sau: STT Tên xã, phường Diện tích, kích thước tối thiểu đất ở sau khi tách 1 Các Phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc; Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc; Bồng Sơn; Hoài Nhơn; Tam Quan; Hoài Nhơn Đông; Hoài Nhơn Tây; Hoài Nhơn Nam; Hoài Nhơn Bắc; Diện tích đất ở tối thiểu là 40 m²; kích thước chiều rộng (mặt tiền) và chiều dài (chiều sâu) thửa đất tối thiểu 3m 2 Các Phường: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú Diện tích đất ở tối thiểu là 45 m²; kích thước chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu là 4m và chiều dài (chiều sâu) thửa đất tối thiểu là 5 m. 3 Các Phường: An Khê; An Bình; Ayun Pa Diện tích đất ở tối thiểu là 50 m²; kích thước chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu là 4 m và chiều dài (chiều sâu) thửa đất tối thiểu là 5 m. 4 Các xã: Nhơn Châu; An Nhơn Tây; Phù Cát; Xuân An; Ngô Mây; Cát Tiến; Đề Gì; Hòa Hội; Hội Sơn; Phù Mỹ; An Lương; Bình Dương; Phù Mỹ Đông; Phù Mỹ Tây; Phù Mỹ Nam; Phù Mỹ Bắc; Tuy Phước; Tuy Phước Đông; Tuy Phước Tây; Tuy Phước Bắc; Tây Sơn; Bình Khê; Bình Phú; Bình Hiệp; Bình An; Hoài Ân; Ân Tường; Kim Sơn; Vạn Đức; Ân Hảo; Vân Canh; Canh Vinh; Canh Liên; Vĩnh Thạnh; Vĩnh Thịnh; Vĩnh Quang; Vĩnh Sơn; An Hòa; An Lão; An Vinh; An Toàn Diện tích đất ở tối thiểu là 50 m², chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu là 4 m và chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 4m 5 Các xã: Biển Hồ; Gào; Ia Ly; Chư Păh; Ia Khươl; Ia Phí; Chư Prông; Bàu Cạn; Ia Boòng; Ia Lâu; Ia Pia; Ia Tôr; Chư Sê; Bờ Ngoong; Ia Ko; Al Bá; Chư Pưh; Ia Le; Ia Hrú; Cửu An; Đak Pơ; Ya Hội; Kbang; Kông Bơ La; Tơ Tung; Sơn Lang; Đak Rong; Kông Chro; Ya Ma; Chư Krey; SRó; Đăk Song; Chơ Long; Ia Rbol; Ia Sao; Phú Thiện; Chư A Thai; Ia Hiao; Pờ Tó; Ia Pa; Ia Tul; Phú Túc; Ia Dreh; Ia Rsai; Uar; Đak Đoa; Kon Gang; Ia Băng; Kdang; Đak Somei; Mang Yang; Lơ Pang; Kon Chiêng; Hra; Ayun; Ia Grai; Ia Krái; Ia Hrung; Đức Cơ; Ia Dok; Ia Krêl; Ia Púch; Ia Mơ; Ia Pnôn; Ia Nan; Ia Dom; Ia Chia; Ia O; Krong Diện tích đất ở tối thiểu là 70 m²; chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu là 4 m và chiều dài (chiều sâu) tối |thiểu là 8m - Diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng dự án liên quan đến chính sách hỗ trợ đất ở, hỗ trợ nhà ở thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia là 30 m². [2] Diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất phi nông nghiệp Diện tích tối thiểu tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (không thuộc dự án đầu tư được Nhà nước giao, cho thuê, chuyển mục đích) là 100 m², kích thước chiều rộng (mặt tiền) và chiều dài từ 05 m trở lên. [3] Diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp - Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu là 5.000 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 50 m trở lên. - Đất nông nghiệp khác có nguồn gốc đất không thuộc dự án đầu tư được Nhà nước giao, cho thuê, chuyển mục đích: Diện tích tối thiểu là 500 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 05 m trở lên. - Đất nông nghiệp + Đối với đất nông nghiệp thuộc quy hoạch đất phi nông nghiệp xác định theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; trường hợp đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt: (i) Đất trồng cây hàng năm, đất làm muối: Diện tích tối thiểu là 300 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 05m trở lên; (ii) Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu là 500m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 10 m trở lên; + Đối với đất nông nghiệp thuộc quy hoạch đất nông nghiệp xác định theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Trường hợp có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt: (i) Đất trồng cây hàng năm, đất làm muối: Diện tích tối thiểu là 500 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 05 m trở lên; (ii) Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu là 1.000 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 10 m trở lên; - Đất chăn nuôi tập trung: Người sử dụng đất được tách thửa theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*

Nội dung chi tiết

Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.

Đất đai & nhà ở Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: The government of French Cochinchina, Fre · Public domain

Lưu ý quan trọng

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop