Căn cứ pháp lý và mục đích ban hành
Ngày 20/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định số 148/2026/QĐ-UBND, quy định cụ thể về điều kiện và diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này là căn cứ pháp lý thống nhất để các cơ quan chuyên môn — trong đó có Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã — cũng như người sử dụng đất áp dụng khi lập, thẩm định và giải quyết hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Việc quy định rõ diện tích tối thiểu theo từng nhóm đất và theo khu vực (phường, trung tâm hành chính xã, hay khu vực còn lại của xã) nhằm bảo đảm quỹ đất được sử dụng hợp lý, tránh tình trạng chia nhỏ đất đai một cách tùy tiện, đồng thời tạo cơ sở minh bạch để người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh mất thời gian do hồ sơ không đáp ứng điều kiện.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: Government of Turkey · Public domain
Diện tích tối thiểu đối với đất ở
Theo Quyết định 148/2026/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành sau khi tách thửa được phân biệt theo hai nhóm khu vực. Tại các phường và khu vực trung tâm hành chính của các xã, diện tích tối thiểu là 40m². Tại các khu vực còn lại thuộc địa bàn xã (ngoài trung tâm hành chính), diện tích tối thiểu được nâng lên 50m².
Đối với trường hợp thửa đất mới hình thành có cả phần đất ở lẫn phần đất nông nghiệp nằm trên cùng một thửa, quy định không đặt ra điều kiện về diện tích tối thiểu riêng cho phần đất nông nghiệp; tuy nhiên, phần diện tích đất ở trong thửa đất đó vẫn bắt buộc phải đạt mức tối thiểu nêu trên, tức 40m² hoặc 50m² tùy theo khu vực.
Trường hợp thửa đất mới hình thành chỉ thuần túy là đất nông nghiệp, không có phần đất ở đi kèm, thì mức diện tích tối thiểu áp dụng cao hơn: 80m² đối với các phường và khu vực trung tâm hành chính xã; 100m² đối với các khu vực còn lại của xã.
Diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, đất trồng lúa và đất nông nghiệp khác)
Đối với đất trồng cây lâu năm, Quyết định 148/2026/QĐ-UBND ấn định diện tích tối thiểu tách thửa là 100m² tại các phường và khu vực trung tâm hành chính xã, và 150m² tại các khu vực còn lại của xã.
Riêng nhóm đất trồng lúa và các loại đất nông nghiệp khác, mức diện tích tối thiểu được quy định khác nhau tùy vào việc thửa đất có được xác định là đất ở hay không:
- Nếu thửa đất được xác định là đất ở: diện tích tối thiểu là 100m² đối với các phường, khu vực trung tâm hành chính xã; 150m² đối với các khu vực còn lại của xã.
- Nếu thửa đất không phải là đất ở: diện tích tối thiểu là 200m² đối với các phường, khu vực trung tâm hành chính xã; 300m² đối với các khu vực còn lại của xã.
Như vậy, cùng là đất trồng lúa hoặc đất nông nghiệp khác, nhưng mức diện tích tối thiểu để được tách thửa sẽ chênh lệch đáng kể tùy thuộc vào việc thửa đất đó có mang tính chất đất ở hay không, cũng như vị trí thuộc khu vực nào.
Diện tích tối thiểu đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Đối với nhóm đất phi nông nghiệp không phải đất ở (ví dụ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng cho mục đích công cộng, thương mại dịch vụ...), diện tích tối thiểu khi tách thửa trước hết được xác định căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất áp dụng riêng cho từng ngành, nghề, lĩnh vực cụ thể theo quy định chuyên ngành hiện hành.
Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất riêng được ban hành cho ngành, nghề đó, thì diện tích tách thửa tối thiểu phải bằng hoặc lớn hơn hai lần diện tích tối thiểu quy định đối với đất ở tại cùng khu vực (tức tối thiểu 80m² đối với phường, trung tâm hành chính xã hoặc 100m² đối với khu vực còn lại của xã, tương ứng với mức diện tích đất ở nhân đôi).
Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa, hợp thửa đất
Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa hoặc hợp thửa cần thực hiện tuần tự các bước sau:
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm: đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc), và bản đồ hoặc sơ đồ thể hiện hiện trạng của thửa đất.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, cụ thể là Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất.
- Chờ cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ, trong đó có việc đối chiếu diện tích thửa đất dự kiến hình thành với điều kiện diện tích tối thiểu tương ứng theo Quyết định 148/2026/QĐ-UBND.
- Nhận kết quả giải quyết và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp mới cho (các) thửa đất hình thành sau khi tách thửa hoặc hợp thửa.
Một số lưu ý khi thực hiện
Trong quá trình thực hiện thủ tục, người sử dụng đất nên lưu ý một số vấn đề có thể phát sinh. Trước hết, hồ sơ có nguy cơ bị từ chối nếu diện tích thửa đất dự kiến tách hoặc hợp không đáp ứng điều kiện diện tích tối thiểu theo quy định đã nêu ở trên đối với từng loại đất và từng khu vực. Do đó, việc xác định đúng loại đất, đúng khu vực (phường/trung tâm hành chính xã hay khu vực còn lại của xã) trước khi lập hồ sơ là bước quan trọng để tránh mất thời gian, công sức.
Bên cạnh đó, thời gian giải quyết hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền có thể kéo dài hơn dự kiến, tùy thuộc vào khối lượng công việc tại từng thời điểm cũng như mức độ phức tạp của từng trường hợp cụ thể (chẳng hạn thửa đất có cả phần đất ở và đất nông nghiệp, hoặc thuộc nhóm đất phi nông nghiệp chưa có tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất riêng). Vì vậy, người sử dụng đất nên chuẩn bị đầy đủ, chính xác các loại giấy tờ cần thiết ngay từ đầu, nhằm hạn chế tối đa nguy cơ hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung nhiều lần, qua đó rút ngắn thời gian hoàn tất thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của Quyết định 148/2026/QĐ-UBND.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.