Căn cứ ban hành và thời điểm áp dụng
Ngày 03/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ký ban hành Quyết định số 75/2026/QĐ-UBND, quy định điều kiện và diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2026 và được xây dựng trên cơ sở Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 — văn bản đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp mà người sử dụng đất, tổ chức hành nghề công chứng cũng như cơ quan quản lý đất đai tại Đồng Tháp cần cập nhật để thực hiện đúng thủ tục tách thửa, hợp thửa kể từ mốc thời gian nêu trên, thay cho các quy định cũ trước đây.
Việc ban hành quy định riêng cho từng địa phương cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa là nội dung được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể, nhằm phù hợp với đặc điểm quỹ đất, quy hoạch và tốc độ đô thị hóa của từng nơi. Do đó, mức diện tích tối thiểu tại Đồng Tháp có thể khác với các tỉnh, thành khác, và người dân cần căn cứ đúng vào Quyết định 75/2026/QĐ-UBND khi thực hiện thủ tục trên địa bàn tỉnh này.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: JLPC · CC BY-SA 3.0
Hạn mức diện tích tối thiểu theo từng loại đất
Quyết định 75/2026/QĐ-UBND phân chia địa bàn tỉnh Đồng Tháp thành hai khu vực để áp dụng hạn mức diện tích tối thiểu khi tách thửa: Khu vực 1 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính các phường, Khu vực 2 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính các xã.
Đối với đất ở: thửa đất hình thành sau khi tách tại Khu vực 1 (các phường) phải có diện tích không nhỏ hơn 40 m², đồng thời cạnh tiếp giáp mặt tiền và chiều sâu thửa đất đều không được nhỏ hơn 4 m. Tại Khu vực 2 (các xã), diện tích tối thiểu được nâng lên 80 m², trong khi kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu tối thiểu vẫn giữ ở mức 4 m như Khu vực 1.
Đối với đất nông nghiệp: mức diện tích tối thiểu được quy định cao hơn đáng kể so với đất ở, cụ thể là 200 m² tại Khu vực 1 và 500 m² tại Khu vực 2. Riêng nhóm đất này, quyết định không đặt thêm yêu cầu cụ thể về kích thước cạnh mặt tiền hay chiều sâu như đối với đất ở.
Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: diện tích tối thiểu để tách thửa là 80 m² tại Khu vực 1 và 150 m² tại Khu vực 2; tương tự như đất ở, cả hai khu vực đều yêu cầu cạnh mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m.
Có thể thấy, quy định phân hóa rõ mức diện tích tối thiểu theo hướng khu vực đô thị (các phường) áp dụng hạn mức thấp hơn khu vực nông thôn (các xã), phản ánh mật độ dân cư và giá trị sử dụng đất khác nhau giữa hai khu vực.
Cách xác định cạnh mặt tiền và chiều sâu thửa đất
Bên cạnh các con số về diện tích, Quyết định 75/2026/QĐ-UBND còn hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định cạnh tiếp giáp mặt tiền và chiều sâu của thửa đất sau khi tách, hợp — đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thửa đất có đủ điều kiện được công nhận tách thửa hay không, chứ không chỉ dừng lại ở việc bảo đảm đủ diện tích tối thiểu. Nội dung hướng dẫn bao quát các tình huống thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông công cộng, cùng một số trường hợp đặc thù khác có thể phát sinh trong thực tế đo đạc, xác định ranh giới thửa đất.
Do cách xác định cạnh mặt tiền và chiều sâu có thể ảnh hưởng đến kết quả thẩm định hồ sơ, người sử dụng đất khi có ý định tách thửa nên đối chiếu kỹ phần hướng dẫn này trong toàn văn Quyết định 75/2026/QĐ-UBND, hoặc trao đổi trực tiếp với cơ quan chuyên môn về đất đai tại địa phương, để bảo đảm thửa đất dự kiến tách, hợp đáp ứng đúng tiêu chí về hình thể và kích thước, tránh việc hồ sơ bị trả lại do sai lệch trong cách đo đạc, xác định.
Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa
Việc thực hiện thủ tục tách thửa đất theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND được tiến hành qua các bước cơ bản sau đây:
- Rà soát điều kiện tách thửa: người sử dụng đất đối chiếu thửa đất của mình với các điều kiện được quy định tại Điều 3 Quyết định 75/2026/QĐ-UBND, bao gồm cả điều kiện về diện tích và kích thước cạnh mặt tiền, chiều sâu tối thiểu đã nêu ở phần trên, để xác định thửa đất có đủ điều kiện tách thửa hay không.
- Chuẩn bị hồ sơ: hồ sơ đề nghị tách thửa gồm đơn đề nghị tách thửa đất, bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tương ứng) cùng các tài liệu khác có liên quan tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Nộp hồ sơ: hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục đất đai theo phân cấp quản lý tại địa phương.
- Nhận kết quả giải quyết: sau khi hồ sơ được thẩm định, cơ quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết thủ tục tách thửa cho người sử dụng đất theo quy định.
Việc thực hiện tuần tự, đầy đủ từng bước nêu trên giúp người sử dụng đất chủ động hơn trong quá trình làm thủ tục, đồng thời hạn chế việc hồ sơ bị chậm trễ do thiếu sót không đáng có.
Một số điểm cần lưu ý
Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa tại Đồng Tháp cần tuân thủ nghiêm túc các mức diện tích tối thiểu cũng như kích thước cạnh mặt tiền, chiều sâu thửa đất đã nêu; trường hợp thửa đất dự kiến tách không đáp ứng đủ các điều kiện này, hồ sơ sẽ không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận giải quyết.
Thời gian giải quyết hồ sơ tách thửa phụ thuộc vào quy trình xử lý cụ thể của từng cơ quan có thẩm quyền tại địa phương; do đó, người sử dụng đất nên chủ động liên hệ trước với cơ quan tiếp nhận hồ sơ để nắm rõ thời hạn giải quyết áp dụng cho trường hợp của mình.
Ngoài ra, việc chuẩn bị đầy đủ, chính xác các loại giấy tờ trong hồ sơ ngay từ đầu — đặc biệt là bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu chứng minh liên quan — sẽ giúp hạn chế tình trạng phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhiều lần, qua đó rút ngắn thời gian và giảm thiểu rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa đất tại Đồng Tháp theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.