Căn cứ pháp lý áp dụng
Việc tách thửa và hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong năm 2026 được điều chỉnh bởi Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành ngày 30/6/2026. Văn bản này được xây dựng nhằm cụ thể hóa một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời hướng dẫn thi hành các Nghị định có liên quan đến lĩnh vực đất đai. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp mà người dân, tổ chức cần đối chiếu khi có nhu cầu chia tách hoặc gộp thửa đất tại địa phương.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: Marwaazpn · CC0
Nguyên tắc chung khi tách thửa, hợp thửa đất
Điều 11 của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định 49/2026/QĐ-UBND đặt ra khung nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ trước khi thực hiện thủ tục tách hoặc hợp thửa, cụ thể như sau:
- Điều kiện tách thửa, hợp thửa áp dụng cho từng loại đất phải căn cứ theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15 (Luật Đất đai năm 2024), kết hợp với khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
- Thửa đất đề nghị tách hoặc hợp thửa không thuộc diện đã nhận Thông báo thu hồi đất từ cơ quan có thẩm quyền.
- Sau khi tách thửa, cả thửa đất mới hình thành lẫn phần diện tích còn lại của thửa đất gốc đều phải đáp ứng mức diện tích tối thiểu được ấn định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của bản Quy định này.
Các mức diện tích tối thiểu cụ thể theo từng nhóm đất được trình bày chi tiết ở phần dưới đây.
Diện tích tối thiểu tách thửa theo loại đất
Đối với đất ở
- Tại khu vực đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng: việc tách thửa phải bám sát nội dung quy hoạch chi tiết đã được cấp thẩm quyền thông qua.
- Tại khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt:
- Địa bàn phường: diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách không được nhỏ hơn 60 m², chiều rộng mặt tiền tối thiểu 4,0 m, chiều sâu tối thiểu 8,0 m.
- Địa bàn xã:
- Vị trí 1: diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 80 m².
- Các vị trí 2, 3 và các tuyến đường còn lại: diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 100 m², mặt tiền tối thiểu 4,0 m, chiều sâu tối thiểu 10 m.
- Quy định về diện tích tối thiểu nêu trên không áp dụng đối với trường hợp tách thửa nhằm mục đích hiến đất phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia hoặc lợi ích công cộng.
Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
- Khu vực đã có quy hoạch xây dựng được duyệt: tuân theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt, tương tự như đất ở.
- Khu vực chưa có quy hoạch xây dựng:
- Địa bàn phường: diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 100 m², mặt tiền tối thiểu 5,0 m, chiều sâu tối thiểu 8,0 m.
- Địa bàn xã: diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 120 m², mặt tiền tối thiểu 5,0 m, chiều sâu tối thiểu 10 m.
- Trường hợp việc tách thửa được thực hiện theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì không bắt buộc áp dụng các mức diện tích tối thiểu nêu trên.
Đối với đất nông nghiệp
- Địa bàn phường:
- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: diện tích tối thiểu 180 m².
- Đất trồng cây lâu năm: diện tích tối thiểu 360 m².
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: diện tích tối thiểu 1.500 m².
- Địa bàn xã: mức diện tích tối thiểu cụ thể sẽ tiếp tục được quy định tại các văn bản hướng dẫn ban hành sau này.
Trình tự, thủ tục thực hiện
Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa hoặc hợp thửa cần thực hiện theo các bước cơ bản sau:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa đất theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, cụ thể là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.
- Cơ quan tiếp nhận tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ theo trình tự quy định.
- Người sử dụng đất nhận kết quả giải quyết từ cơ quan có thẩm quyền sau khi hồ sơ được thẩm định.
Một số lưu ý khi thực hiện
Trong quá trình thực hiện thủ tục, hồ sơ có thể bị từ chối tiếp nhận hoặc trả lại nếu thửa đất không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về diện tích tối thiểu, mặt tiền, chiều sâu hoặc thuộc diện đã có Thông báo thu hồi đất như đã nêu ở trên. Vì vậy, trước khi nộp hồ sơ, người dân nên rà soát kỹ các điều kiện áp dụng đối với loại đất và khu vực của mình.
Thời hạn giải quyết hồ sơ tách thửa, hợp thửa được thực hiện theo quy định chung của pháp luật đất đai hiện hành. Để quá trình xử lý diễn ra thuận lợi, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân cùng các tài liệu bổ sung khác theo yêu cầu cụ thể của cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại từng thời điểm.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.