Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Doanh nghiệp chậm trả lương bị phạt thế nào

Doanh nghiệp chậm trả lương bị phạt thế nào

Căn cứ pháp lý

Pháp luật quy định các hình thức xử phạt đối với người sử dụng lao động không tuân thủ tiến độ thanh toán tiền lương. Theo Khoản 2 Điều 23 và Khoản 1 Điều 7 của Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi chậm trả hoặc không trả lương đúng hạn cho người lao động là vi phạm hành chính đáng bị xử phạt, với mức độ tuỳ thuộc vào qui mô ảnh hưởng và tính chất của vi phạm.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Unknown author Unknown author or not prov · Public domain

Mức phạt đối với cá nhân sử dụng lao động

Khi một cá nhân sử dụng lao động có hành vi chậm trả lương, pháp luật áp dụng khung xử phạt tiến bộ dựa trên số lượng người lao động chịu ảnh hưởng:

Trong trường hợp hành vi vi phạm ảnh hưởng từ một đến mười người lao động, mức phạt tiền dao động từ năm triệu đến mười triệu đồng. Khi số người lao động bị ảnh hưởng tăng lên từ mười một đến năm mươi người, mức phạt tương ứng tăng lên từ mười triệu đến hai mươi triệu đồng.

Đối với qui mô lớn hơn, từ năm mươi một đến một trăm người lao động bị chậm trả lương, mức phạt dao động từ hai mươi triệu đến ba mươi triệu đồng. Khi số lượng người lao động bị ảnh hưởng nằm trong khoảng từ một trăm lẻ một đến ba trăm người, mức phạt tinh chỉnh thêm, dao động từ ba mươi triệu đến bốn mươi triệu đồng.

Trường hợp qui mô vi phạm lớn nhất, khi ba trăm người lao động trở lên chịu ảnh hưởng, mức phạt tiền đạt từ bốn mươi triệu đến năm mươi triệu đồng.

Mức phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp

Với tư cách là pháp nhân, doanh nghiệp hay các tổ chức sử dụng lao động phải chịu mức xử phạt cao hơn so với cá nhân. Qui tắc chung là mức phạt tiền dành cho tổ chức được tăng gấp đôi so với mức quy định cho cá nhân, phản ánh tính chất và khả năng chi trả của một thực thể kinh tế.

Nhờ vậy, mức phạt tiền đối với tổ chức chậm trả lương nằm trong khoảng từ mười triệu đến một trăm triệu đồng, phân bổ theo đúng số lượng người lao động bị ảnh hưởng tương ứng với các ngưỡng đã nêu.

Các bổn phận bổ sung của người sử dụng lao động

Ngoài việc bị xử phạt tiền, người sử dụng lao động phải thực hiện một số nghĩa vụ khác để khắc phục hậu quả vi phạm. Trước tiên, họ phải bồi thường đầy đủ khoản tiền lương chậm trả cho từng người lao động. Thứ hai, họ phải tính toán và thanh toán thêm lãi suất cho khoảng thời gian chậm trả. Mức lãi suất này được xác định theo tỷ lệ cao nhất mà các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm giữ công bố cho tiền gửi không có kỳ hạn, tính từ ngày lương phải trả đến ngày thực tế thanh toán.

Hơn nữa, pháp luật lao động còn quy định xử phạt cho nhiều hành vi liên quan khác. Bao gồm không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo nội dung thoả thuận ghi trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ khoản bổ trợ cho công việc ngoài giờ; không trả hoặc trả không đủ phụ cấp làm việc vào ca tối; khấu trừ mức lương cao hơn mức được phép theo quy định pháp luật. Mỗi hành vi này đều có thể dẫn đến xử phạt tương ứng trong khuôn khổ pháp luật.

Trình tự xác định và xử lý vi phạm

Khi phát hiện hành vi chậm trả lương, quy trình xác định vi phạm bắt đầu từ việc xác định rõ ràng số lượng người lao động có được trả lương không đúng hạn và tính chất của hành vi vi phạm. Bước tiếp theo là áp dụng khung xử phạt quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP để xác định mức phạt cụ thể phù hợp với qui mô vi phạm. Sau đó, người sử dụng lao động phải thực hiện bổn phận khôi phục, bao gồm thanh toán đầy đủ lương nợ và tính lãi chậm trả. Cuối cùng, người sử dụng lao động cần chuẩn bị và bảo quản đầy đủ tài liệu, chứng chỉ, hồ sơ liên quan để hợp tác với cơ quan kiểm tra khi được yêu cầu.

Lưu ý quản lý rủi ro

Các quy định về xử phạt vi phạm lao động có thể được cập nhật hoặc điều chỉnh theo các văn bản pháp luật mới. Do vậy, doanh nghiệp cần duy trì sự chú ý đối với các thay đổi trong quy định pháp luật liên quan đến tiền lương, thời hạn trả lương, và các bổn phận liên quan khác. Việc tuân thủ đúng tiến độ thanh toán lương và ghi chép đầy đủ hồ sơ sẽ giúp doanh nghiệp tránh những rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi cả doanh nghiệp lẫn người lao động.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop