Cơ sở pháp lý
-
Bộ luật Lao động 2019 (Điều 104 - Thưởng);
-
Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
-
Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 14 - Nghĩa vụ của doanh nghiệp);
-
Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 492 đến Điều 497 - Hợp đồng lao động);
-
Thông tư 03/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP về một số nội dung quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động.
Nội dung chi tiết
Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, thưởng là khoản tiền, tài sản hoặc hình thức khác mà người sử dụng lao động trao cho người lao động dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc hoàn thành công việc. Thưởng Tết (thưởng cuối năm) là hình thức thưởng phổ biến nhất, tuy nhiên pháp luật không quy định bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng Tết nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng lao động, quy chế lao động hoặc thỏa thuận lao động tập thể.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Naikaku Sōri Daijin Kantei · CC BY 4.0
Điều kiện hưởng thưởng Tết được xác định theo: (i) Quy định tại quy chế lao động của doanh nghiệp; (ii) Thỏa thuận trong hợp đồng lao động cá nhân; (iii) Thỏa thuận lao động tập thể (nếu có); (iv) Thói quen, thực tiễn tại đơn vị nếu được ghi nhận trong văn bản. Người lao động chỉ được hưởng thưởng khi đáp ứng đủ điều kiện đã công bố, minh bạch, công khai trước đó.
Về mức thưởng tối thiểu, pháp luật hiện hành không quy định mức tối thiểu bắt buộc cho thưởng Tết. Mức thưởng hoàn toàn do doanh nghiệp quyết định dựa trên hiệu quả kinh doanh, ngân sách và các quy định nội bộ. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đã cam kết thưởng trong văn bản quy phạm pháp luật nội bộ thì phải thực hiện đúng cam kết đó.
Hậu quả nếu không thưởng đúng hạn hoặc từ chối thưởng trái quy định nội bộ đã công bố: người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ trả thưởng; khiếu nại theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Lao động 2019; khởi kiện ra tòa án nhân dân theo thủ tục giải quyết tranh chấp lao động. Doanh nghiệp vi phạm có thể bị phạt tiền hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP và bồi thường thiệt hại (nếu có).
Quyền lợi của người lao động khi không được thưởng đúng quy định: được yêu cầu giải thích bằng văn bản; được khiếu nại đến người có thẩm quyền của doanh nghiệp; được yêu cầu trung gian hòa giải tranh chấp lao động; được khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thời hạn khởi kiện: 01 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm.
Quy trình thực hiện
- Xác định điều kiện thưởng: rà soát quy chế lao động, hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động tập thể để biết doanh nghiệp có quy định thưởng Tết và điều kiện cụ thể ra sao.
- Thông báo thưởng: người sử dụng lao động phải công bố quyết định thưởng, danh sách người được thưởng, mức thưởng và thời gian trả thưởng trước ngày trả ít nhất 03 ngày làm việc.
- Trả thưởng đúng hạn: thực hiện chuyển khoản hoặc trao tiền mặt theo thời hạn đã công bố, lập biên bản hoặc có chứng từ thanh toán đầy đủ, ký tên người nhận.
- Khiếu nại nếu bị từ chối: người lao động gửi đơn khiếu nại bằng văn bản đến người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong thời hạn 01 năm.
- Kiện ra tòa: nếu khiếu nại không được giải quyết hoặc quá thời hạn 03 tháng kể từ ngày khiếu nại, người lao động có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện.
- Thi hành án: sau khi phán quyết/quyết định tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải thi hành theo nội dung phán quyết; nếu không thi hành tự nguyện, cơ quan thi hành án dân sự sẽ thực hiện cưỡng chế.
Lưu ý quan trọng
Thưởng Tết không phải là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tất cả doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động 2019. Chỉ khi doanh nghiệp đã quy định trong quy chế lao động, hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động tập thể thì mới thành nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo minh bạch, công khai chính sách thưởng, điều kiện hưởng thưởng, mức thưởng và thời hạn trả thưởng cho toàn thể người lao động biết trước khi áp dụng.
Nếu đã cam kết thưởng trong văn bản nội bộ thì phải trả đúng hạn, đúng mức, đúng đối tượng. Việc chậm trả, thiếu trả hoặc không trả được coi là vi phạm quy định về quan hệ lao động.
Người lao động nên lưu giữ đầy đủ bằng chứng: hợp đồng lao động, quy chế lao động, thông báo thưởng, quyết định thưởng, biên bản giao nhận tiền thưởng để phục vụ cho việc khiếu nại, kiện tụng khi cần thiết.
Trước khi khởi kiện, người lao động nên thực hiện thủ tục hòa giải tại Hội đồng hòa giải lao động cấp cơ sở hoặc yêu cầu trung gian hòa giải tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này mang tính chất tham khảo chung. Để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình, quý độc giả vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư chuyên nghiệp hoặc cơ quan tư vấn pháp luật uy tín.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.