Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vì dịch bệnh có được gia hạn nộp thuế không

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vì dịch bệnh có được gia hạn nộp thuế không

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, Điều 62, Điều 63, Điều 64 quy định về gia hạn nộp thuế đối với người nộp thuế gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

  2. Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó có thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế;

  3. Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2021 cho đối tượng chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19;

  4. Nghị định số 34/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2022 cho đối tượng chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19;

  5. Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế.

Nội dung chi tiết

Theo Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ được gia hạn nộp thuế theo quy định. Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vì dịch bệnh thuộc nhóm trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định của từng giai đoạn và từng văn bản áp dụng.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: edwinchuen · CC BY 2.0

Trong giai đoạn dịch Covid-19, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP và Nghị định 34/2022/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 và đáp ứng điều kiện về doanh thu giảm so với cùng kỳ năm trước được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất.

Điều kiện được gia hạn bao gồm: doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tạm ngừng hoạt động do ảnh hưởng của dịch bệnh; hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc đối tượng được gia hạn theo nghị định; doanh thu của kỳ tính thuế giảm so với cùng kỳ năm trước theo mức quy định. Thời gian gia hạn được xác định theo từng nghị định, thường kéo dài trong một số tháng và có thể khác nhau giữa các sắc thuế cũng như đối với tiền thuê đất.

Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu quy định và các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện được gia hạn. Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử, cổng dịch vụ công theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Lưu ý, gia hạn nộp thuế không phải là miễn thuế. Khi hết thời gian gia hạn, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu; trong thời gian gia hạn không bị tính tiền chậm nộp, nhưng nếu quá thời hạn gia hạn vẫn chưa nộp thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định. Doanh nghiệp không được gia hạn thêm ngoài thời hạn đã được quy định.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện gia hạn theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  2. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị gia hạn: văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu quy định, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được gia hạn như chứng từ về doanh thu, tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  3. Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế, cổng dịch vụ công trong thời hạn quy định.
  4. Theo dõi kết quả xử lý: cơ quan thuế xem xét và thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận gia hạn hoặc không chấp thuận gia hạn nộp thuế.
  5. Khi hết thời gian gia hạn, thực hiện nộp đủ số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước để tránh bị tính tiền chậm nộp.
  6. Lưu trữ hồ sơ đề nghị, văn bản thông báo của cơ quan thuế và chứng từ nộp thuế để đối chiếu khi cần thiết.

Lưu ý quan trọng

Gia hạn nộp thuế không phải là miễn, giảm thuế: doanh nghiệp vẫn phải nộp đầy đủ số thuế được gia hạn khi hết thời hạn gia hạn theo quy định.

Không phải mọi doanh nghiệp đều được gia hạn: doanh nghiệp phải thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện quy định tại từng nghị định, bao gồm điều kiện về lĩnh vực hoạt động và mức giảm doanh thu so với cùng kỳ.

Hồ sơ đề nghị gia hạn phải đúng mẫu, đầy đủ và được nộp kịp thời trong thời hạn quy định; hồ sơ không hợp lệ có thể bị từ chối giải quyết.

Chính sách gia hạn có thời hạn theo từng giai đoạn: doanh nghiệp cần theo dõi, cập nhật văn bản mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để áp dụng đúng.

Kê khai trung thực doanh thu và tình hình hoạt động: trường hợp kê khai không trung thực, không đúng đối tượng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bị truy thu và tính tiền chậm nộp.

Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo: khi áp dụng cần đối chiếu văn bản hiện hành và liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop