Cơ sở pháp lý
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 26/2023 về Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ra sao? (Hình từ văn bản) Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định). Dự thảo Nghị định Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 26/2023 về Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ra sao? Dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, đơn cử như sau: * Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau: - Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu. - Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Phụ lục V Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). * Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau: Các mặt hàng máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công cơ khí nêu tại khoản 1 là loại không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được do Bộ Công Thương quy định. * Bổ sung Điều 8a Nghị định 26/2023/NĐ-CP về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin xuất khẩu (Chương trình ưu đãi thuế linh kiện xe máy điện chạy pin xuất khẩu): (1) Phạm vi áp dụng Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện có tên tại nhóm 98.53 quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP, nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực, sử dụng điện năng từ pin hoặc bộ pin lắp trên xe (sau đây gọi là xe máy điện chạy pin), thực tế xuất khẩu ra nước ngoài. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan kê khai, tính và nộp thuế đối với linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định; chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của Nhóm 98.53. (2) Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin tại Việt Nam, trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu linh kiện thuộc Danh mục quy định tại (1) để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin và trực tiếp xuất khẩu hoặc bán cho doanh nghiệp khác thực hiện xuất khẩu ra nước ngoài, đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 8a. (3) Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, nhà xưởng, máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam phù hợp với linh kiện nhập khẩu và kiểu loại xe máy điện chạy pin sản xuất, lắp ráp; - Có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp đối với kiểu loại xe máy điện chạy pin; - Linh kiện nhập khẩu có tên tại nhóm 98.53 phù hợp với hồ sơ kiểu loại xe và định mức sử dụng linh kiện nhập khẩu cho 01 xe; - Linh kiện nhập khẩu được doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu, được quản lý, hạch toán riêng và sử dụng trực tiếp để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu; - Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp bán xe máy điện chạy pin cho doanh nghiệp khác thực hiện xuất khẩu, phải có hợp đồng mua bán xe để xuất khẩu, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán và chứng từ chứng minh xe đã thực tế xuất khẩu; - Có khả năng đối chiếu, xác định được linh kiện nhập khẩu từ tờ khai nhập khẩu, sổ kế toán, sổ kho, quá trình đưa vào sản xuất, gia công, lắp ráp xe xuất xưởng đến tờ khai hải quan xuất khẩu trên cơ sở số khung hoặc số nhận dạng phương tiện và số nhận dạng mô tơ điện kéo (nếu có). (4) Xác định số lượng linh kiện được áp dụng thuế suất 0% Số lượng linh kiện nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% là số lượng linh kiện thực tế đã sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu theo hồ sơ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% tại khoản 8 Điều 8a, không bao gồm linh kiện đã đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi hoặc sử dụng để sản xuất xe tiêu thụ trong nước. Linh kiện nhập khẩu phải được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu. Linh kiện còn tồn kho tiếp tục được theo dõi nhưng tổng thời gian theo dõi không quá 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu. Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà doanh nghiệp không chứng minh được linh kiện đã được sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu thì số linh kiện này không được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% và không được xử lý tiền thuế nộp thừa. Trường hợp tiền thuế đã được xử lý không đúng quy định, doanh nghiệp phải nộp lại số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan. (5) Thời hạn của Chương trình ưu đãi thuế xe máy điện chạy pin xuất khẩu đến hết ngày 31/12/2029. (6) Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan Người khai hải quan thực hiện kê khai chỉ tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 - “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế” đối với các linh kiện xe máy điện chạy pin nhập khẩu có các mã hàng thuộc nhóm 98.53; chỉ tiêu “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp”: khai mã “#&8a”. (7) Phương thức nộp hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP. (8) Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% - Hồ sơ gồm: + Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện xe máy điện chạy pin theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP; + Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe máy điện chạy pin xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP; + Bảng kê tờ khai hải quan nhập khẩu, số lượng linh kiện nhập khẩu, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp và số tiền đề nghị xử lý theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP; + Chứng từ kế toán hoặc dữ liệu quản lý nội bộ doanh nghiệp thể hiện số lượng linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu; + Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc chứng từ chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật đối với xe máy điện chạy pin xuất khẩu; + Danh sách tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan; hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải xuất khẩu; + Hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu; + Hợp đồng bán hàng giữa doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin và doanh nghiệp xuất khẩu (đối với trường hợp doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp bán xe cho doanh nghiệp khác để thực hiện xuất khẩu); + Bảng tính định mức sử dụng linh kiện nhập khẩu cho 01 xe theo từng kiểu loại và bảng xác định số lượng linh kiện đề nghị áp dụng mức thuế suất 0%. - Thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%: Sau khi xe máy điện chạy pin được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số linh kiện nhập khẩu đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài và doanh nghiệp có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc xuất khẩu, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để kiểm tra, xác định số linh kiện nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo quy định tại Điều 8a. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ của doanh nghiệp để kiểm tra đối tượng, điều kiện áp dụng Chương trình; đối chiếu số lượng linh kiện nhập khẩu, số lượng thực tế sử dụng, định mức sử dụng linh kiện, số lượng xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu, chứng từ kế toán, sổ kho và các chứng từ có liên quan. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo để doanh nghiệp bổ sung. Trường hợp có nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ, định mức sử dụng linh kiện, việc quản lý nhập - xuất - tồn, hoạt động sản xuất, lắp ráp hoặc việc xuất khẩu xe, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng Chương trình và có số tiền thuế nhập khẩu đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với số linh kiện nhập khẩu đủ điều kiện, cơ quan hải quan xử lý hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng Chương trình thì không được xử lý tiền thuế đã nộp; cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp được biết. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ, chứng từ, định mức sử dụng linh kiện và việc sử dụng linh kiện nhập khẩu đúng mục đích quy định tại Điều 8a.
Nội dung chi tiết
Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Mti · CC BY-SA 3.0
Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.