Cơ sở pháp lý
-
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016, quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, các trường hợp miễn thuế, hoàn thuế và không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó có quy định về miễn thuế nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hoàn thuế khi tái xuất hàng hóa.
-
Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch.
-
Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017, quy định về các biện pháp phòng vệ thương mại gồm thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và biện pháp tự vệ.
-
Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 12/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại, bao gồm điều kiện, trình tự, thủ tục áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp.
-
Các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thủ tục hải quan đối với từng thời kỳ.
Nội dung chi tiết
Thứ nhất, theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu. Đây là chính sách ưu đãi quan trọng nhằm khuyến khích sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu; theo đó, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất mặt hàng xuất khẩu sẽ không phải nộp thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về đối tượng, mục đích sử dụng và thực hiện thủ tục khai báo, quyết toán theo quy định.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Thứ hai, về quan hệ giữa miễn thuế nhập khẩu với các loại thuế bổ sung: thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ là các loại thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng theo Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và Nghị định số 149/2017/NĐ-CP. Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, trong đó có nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thì hàng hóa đó cũng thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu bổ sung tương ứng. Nói cách khác, khi doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu dùng cho sản xuất hàng xuất khẩu thì cũng không phải nộp thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp đối với chính lô hàng đó.
Thứ ba, về hoàn thuế nhập khẩu khi tái xuất: theo Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cảng, kho, bến, nhà xưởng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan, chưa qua sử dụng, chế biến và được tái xuất ra nước ngoài thì được hoàn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, việc tái xuất phải do chính người nhập khẩu ban đầu thực hiện hoặc do người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác thực hiện theo đúng quy định; nếu việc tái xuất được thực hiện bởi chủ thể khác không phải người nhập khẩu ban đầu hoặc người được ủy quyền, ủy thác hợp pháp thì không được hoàn thuế.
Thứ tư, các trường hợp không được hoàn thuế: hàng hóa nhập khẩu đã qua sử dụng, chế biến; hàng hóa đã được đưa vào tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh trong nội địa; hàng hóa tái xuất không đúng đối tượng hoặc không do người nhập khẩu ban đầu, người được ủy quyền, ủy thác thực hiện; hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ chứng minh việc tái xuất hoặc không còn lưu kho, lưu bãi dưới sự giám sát của cơ quan hải quan. Trong các trường hợp này, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế đã nộp và có thể bị xử lý theo quy định nếu kê khai sai.
Thứ năm, về thủ tục kê khai, miễn thuế, hoàn thuế tại cơ quan hải quan: doanh nghiệp thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan điện tử, xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh đối tượng được miễn thuế, hoàn thuế; cơ quan hải quan thẩm định hồ sơ, xác định số tiền thuế được miễn, được hoàn và thực hiện kiểm tra sau thông quan khi cần thiết. Doanh nghiệp cần lưu ý quản lý riêng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện quyết toán định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.
Quy trình thực hiện
- Xác định đối tượng hàng hóa và chính sách áp dụng: kiểm tra mã số hàng hóa, mục đích nhập khẩu, xác định hàng hóa có thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu hay thuộc đối tượng được hoàn thuế khi tái xuất.
- Chuẩn bị hồ sơ: hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng gia công hoặc hợp đồng sản xuất hàng xuất khẩu, tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các giấy tờ liên quan chứng minh mục đích sử dụng hàng hóa.
- Khai báo miễn thuế, hoàn thuế theo quy định: kê khai đầy đủ, trung thực trên tờ khai hải quan điện tử về loại hình, mã số hàng hóa, số tiền thuế đề nghị miễn, hoàn và ghi rõ các tiêu chí làm căn cứ xác định đối tượng.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan hải quan: nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, hoàn thuế kèm chứng từ tại chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hoặc nơi đăng ký tờ khai, theo hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống hải quan điện tử.
- Chờ thẩm định và xử lý: cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, xác định số tiền thuế được miễn, được hoàn và ban hành quyết định; doanh nghiệp theo dõi, phối hợp giải trình, bổ sung hồ sơ khi được yêu cầu.
- Lưu trữ hồ sơ phục vụ kiểm tra sau thông quan: doanh nghiệp lưu giữ đầy đủ chứng từ nhập khẩu, xuất khẩu, sổ sách theo dõi nguyên liệu, vật tư và quyết toán tình hình sử dụng trong thời hạn theo quy định để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan.
Lưu ý quan trọng
Thứ nhất, điều kiện miễn thuế, hoàn thuế phải được đáp ứng đầy đủ và đúng đối tượng: doanh nghiệp phải chứng minh nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa tái xuất còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng, chế biến và do đúng người nhập khẩu ban đầu hoặc người được ủy quyền, ủy thác thực hiện; nếu không đáp ứng, doanh nghiệp sẽ không được hưởng chính sách.
Thứ hai, sai sót trong hồ sơ khai báo có thể dẫn đến bị từ chối miễn thuế, hoàn thuế hoặc bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính nếu kê khai không trung thực, không chính xác; doanh nghiệp cần rà soát kỹ mã số hàng hóa, số lượng, trị giá và các tiêu chí phân loại trước khi nộp hồ sơ.
Thứ ba, các loại thuế bổ sung (thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp) được áp dụng theo từng vụ việc phòng vệ thương mại cụ thể với biên độ, thời hạn và phạm vi hàng hóa riêng; doanh nghiệp cần theo dõi thông báo áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại của cơ quan có thẩm quyền để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình.
Thứ tư, chính sách thuế xuất nhập khẩu thường xuyên được sửa đổi, bổ sung; doanh nghiệp cần cập nhật các văn bản mới của Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính về miễn thuế, hoàn thuế, quyết toán nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu để áp dụng đúng và kịp thời.
Thứ năm, khi có vướng mắc trong quá trình làm thủ tục, doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể theo từng trường hợp, tránh tự ý áp dụng chính sách dẫn đến rủi ro về thuế.
Thứ sáu, doanh nghiệp cần lưu ý thời hiệu và hồ sơ hoàn thuế: thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế, quyết toán phải tuân thủ quy định, đồng thời lưu giữ chứng từ gốc làm căn cứ đối chiếu khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.