Cơ sở pháp lý
-
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, quy định về đăng ký thuế tại Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36.
-
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó có các quy định về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế.
-
Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, quy định về cấp, sử dụng mã số thuế và thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế.
-
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế, quy định về khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế và hoàn thuế.
-
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, trong đó có quy định về việc sử dụng hóa đơn khi người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
Nội dung chi tiết
Mã số thuế (MST) là mã số định danh của người nộp thuế trên hệ thống đăng ký thuế, được cấp một lần và sử dụng thống nhất trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Bên cạnh mã số thuế, hệ thống đăng ký thuế còn thể hiện trạng thái đăng ký thuế của người nộp thuế, phản ánh tình trạng hoạt động thực tế như đang hoạt động, tạm ngừng hoạt động hay chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Trên hệ thống quản lý thuế của ngành Thuế, các trạng thái này được ký hiệu bằng mã số, trong đó phổ biến nhất là trạng thái 03 và trạng thái 06.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Kirsten Gillibrand 2020 · Public domain
Trạng thái 03 thể hiện người nộp thuế đang hoạt động, đăng ký thuế có hiệu lực. Khi mã số thuế ở trạng thái 03, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ về thuế: được kê khai, nộp thuế, phát hành và sử dụng hóa đơn, thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định. Đây là trạng thái phản ánh đúng tình trạng người nộp thuế đang kinh doanh hợp pháp, liên tục.
Trạng thái 06 thể hiện người nộp thuế đang tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế theo quy định và được ghi nhận trên hệ thống, mã số thuế vẫn được giữ nguyên nhưng trạng thái chuyển sang 06. Trong thời gian tạm ngừng, người nộp thuế không phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với hoạt động đã tạm ngừng và không được sử dụng hóa đơn, trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép như hoạt động bán tài sản, thanh lý hợp đồng, thu hồi công nợ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Việc kê khai, ghi nhận trạng thái mã số thuế không đúng với tình trạng thực tế có thể dẫn đến hậu quả pháp lý. Nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động không đúng quy định, không đúng thời điểm hoặc không thông báo khi tạm ngừng, khi hoạt động trở lại thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế, cụ thể là các hành vi vi phạm về đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Ngoài ra, trạng thái sai lệch còn ảnh hưởng đến việc sử dụng hóa đơn, quyết toán thuế và uy tín của người nộp thuế khi đối tác tra cứu thông tin.
Để kiểm tra trạng thái mã số thuế, cá nhân, tổ chức có thể tra cứu miễn phí trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại mục tra cứu mã số thuế người nộp thuế, hoặc sử dụng ứng dụng tra cứu thuế trên thiết bị di động. Kết quả tra cứu hiển thị các thông tin cơ bản của người nộp thuế kèm trạng thái tương ứng. Cần lưu ý, thuật ngữ trạng thái 03, trạng thái 06 được sử dụng trong hệ thống đăng ký thuế của cơ quan thuế để mô tả trạng thái đăng ký thuế, không phải loại hình hoặc nhóm ngành nghề của doanh nghiệp.
Quy trình thực hiện
- Truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông qua trình duyệt web trên máy tính hoặc thiết bị di động.
- Tại trang chủ, chọn chức năng tra cứu mã số thuế người nộp thuế thuộc mục tra cứu thông tin.
- Nhập mã số thuế cần tra cứu hoặc nhập tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh kèm tỉnh, thành phố, địa chỉ nếu cần để thu hẹp kết quả tìm kiếm.
- Thực hiện tra cứu và kiểm tra thông tin hiển thị, đặc biệt là trạng thái mã số thuế thể hiện trên kết quả tra cứu.
- Đối chiếu trạng thái hiển thị với tình trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Nếu phát hiện sai lệch giữa trạng thái đăng ký thuế và tình trạng thực tế, liên hệ ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và hoàn tất thủ tục đăng ký điều chỉnh thông tin.
Lưu ý quan trọng
Trạng thái 03 (đang hoạt động) và trạng thái 06 (tạm ngừng hoạt động) là trạng thái đăng ký thuế trên hệ thống của cơ quan thuế, không phản ánh ý chí hay đánh giá về chất lượng hoạt động. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải chủ động khai báo, đảm bảo trạng thái trên hệ thống luôn khớp với tình trạng hoạt động thực tế.
Khi có nhu cầu tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trước thời điểm tạm ngừng theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn quy định, tránh để phát sinh nghĩa vụ thuế ngoài ý muốn trong thời gian tạm ngừng.
Kê khai không đúng trạng thái, không thông báo tạm ngừng hoặc thông báo không đúng quy định là hành vi vi phạm về đăng ký thuế và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Mức phạt, hình thức xử lý được áp dụng tùy theo tính chất, mức độ của từng hành vi.
Khi hết thời gian tạm ngừng hoặc có nhu cầu hoạt động trở lại trước thời hạn, người nộp thuế phải gửi thông báo tiếp tục hoạt động đến cơ quan thuế để cập nhật trạng thái mã số thuế, sau đó mới tiếp tục kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn bình thường.
Quy định về đăng ký thuế, trạng thái mã số thuế có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh nên theo dõi, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới nhất và các hướng dẫn chính thức của cơ quan thuế để áp dụng đúng. Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo.
Khi gặp vướng mắc về trạng thái mã số thuế, thủ tục đăng ký thuế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh nên liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý hoặc tổng đài hỗ trợ của ngành Thuế để được tư vấn, giải đáp kịp thời.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.