Cơ sở pháp lý
Dưới đây là 3 trường hợp cần lưu ý khi khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ: (1) Trường hợp chưa nộp tờ khai quý 1/2026 - Thực hiện thông báo số tài khoản ngân hàng đến Cơ quan Thuế. - Theo dõi doanh thu theo sổ kế toán. - Trường hợp đến hết năm 2026, doanh thu không vượt quá 1 tỷ đồng: Thực hiện gửi thông báo doanh thu không nộp thuế chậm nhất ngày 31/01/2027. - Trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh: + Lần 1: Thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm, chậm nhất 31/7/2026. + Lần 2: Thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm, chậm nhất 31/01/2027. - Trường hợp hộ kinh doanh trong năm 2026 có doanh thu vượt trên 1 tỷ đồng so với dự kiến: + Thực hiện kê khai tờ khai tại quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng. + Nộp thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước. (2) Trường hợp đã nộp tờ khai quý 1/2026 nhưng chưa nộp tiền - Khi đã nộp tờ khai quý 1/2026, đồng nghĩa với việc hộ kinh doanh đã: + Thực hiện thông báo số tài khoản ngân hàng. + Kê khai doanh thu và xác định số thuế phải nộp. - Hướng xử lý: + Tạm thời chưa nộp tiền, chờ hướng dẫn thêm từ Cơ quan Thuế. + Trường hợp lo ngại việc phát sinh tiền chậm nộp: Có thể điều chỉnh doanh thu về 0 để không còn nghĩa vụ thuế. Đồng thời vẫn giữ được phụ lục số tài khoản ngân hàng mà không cần kê khai lại. - Về việc hủy tờ khai: + Hệ thống hiện tại không hỗ trợ hủy hồ sơ trực tuyến. + Nếu thực hiện hủy phải lập hồ sơ giấy, thông báo lại số tài khoản và Cơ quan Thuế phải xử lý thủ công, gây mất thời gian cho cả hai bên. => Do đó không khuyến nghị thực hiện theo hướng này. - Tiếp tục theo dõi doanh thu: + Nếu đến hết năm 2026 doanh thu không vượt quá 1 tỷ đồng → thực hiện thông báo doanh thu như trên. + Nếu doanh thu vượt trên 1 tỷ đồng → kê khai và nộp thuế tại quý phát sinh vượt ngưỡng. (3) Trường hợp đã nộp tờ khai quý 1/2026 và đã nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước - Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục (2), đồng thời xử lý đối với số tiền đã nộp như sau: - Xử lý số tiền đã nộp: + Trường hợp đến hết năm 2026, doanh thu không vượt quá 1 tỷ đồng: Thực hiện thủ tục hoàn thuế. + Trường hợp trong năm 2026, doanh thu dự kiến vượt trên 1 tỷ đồng: Số tiền đã nộp được bù trừ với số thuế phát sinh tại các kỳ khai thuế sau. Nếu còn thiếu thì thực hiện nộp bổ sung. LƯU Ý QUAN TRỌNG - Hiện tại, hộ kinh doanh không nên thực hiện thủ tục hoàn thuế ngay. - Do doanh thu năm 2026 còn biến động, chưa đủ cơ sở xác định có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không. - Cơ quan Thuế cũng chưa có căn cứ để xử lý hoàn thuế. - Do đó: + Tiếp tục theo dõi doanh thu thực tế. + Chờ hướng dẫn chính thức từ Cơ quan Thuế quản lý để thực hiện. Quy định doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh Cụ thể tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau: (1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. (2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: - Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa; - Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm; - Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa; - Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý; - Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần; - Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần; - Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế; - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. (3) Thời điểm xác định doanh thu - Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; - Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại (2). > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*
Nội dung chi tiết
Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Gispenni · CC BY-SA 4.0
Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.