Căn cứ pháp lý
Danh sách giấy tờ cần nộp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân được xác định theo Khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và tuân thủ các quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Hành chính đơn xin đăng ký phải được điền đầy đủ theo Mẫu số 1 do Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định. Ngoài ra, người chủ doanh nghiệp có thể cung cấp bản sao giấy tờ chứng thực nhân thân, trừ trường hợp họ đã kê khai mã định danh cá nhân theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định này; khi đó, giấy tờ nhân thân không là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Prime Minister's Office · GODL-India
Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là hình thức kinh doanh do một cá nhân độc lập sáng lập và quản lý, người đó chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý cũng như tài chính với toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động kinh doanh. Loại hình này không được phép phát hành chứng chỉ hoặc chứng khoán cho bên thứ ba. Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất và không được đương nhiên là chủ hộ kinh doanh hay thành viên của công ty hợp danh cùng một thời điểm.
Quy định về vốn đầu tư
Theo Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự quyết định và kê khai mức vốn đầu tư của mình. Người chủ doanh nghiệp phải đảm bảo kê khai chính xác và đầy đủ tổng giá trị vốn bằng các hình thức khác nhau, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, kim loại quý và các tài sản khác có giá trị kinh tế. Toàn bộ vốn đầu tư và tài sản này phải được ghi chép chi tiết trong sổ sách kế toán và thể hiện đầy đủ trong các báo cáo tài chính định kỳ của doanh nghiệp.
Thủ tục đăng ký
Để hoàn tất việc đăng ký thành lập, chủ doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau: Trước tiên, lập đầy đủ hồ sơ đăng ký theo các tiêu chuẩn và mẫu mà pháp luật quy định. Tiếp theo, nộp hồ sơ hoàn chỉnh tại cơ quan đăng ký kinh doanh (thường là ở trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tại các chi nhánh tiếp nhận hồ sơ được chỉ định). Cuối cùng, theo dõi tiến độ xử lý và nhận giấy chứng nhận đăng ký (hoặc thông báo từ chối nếu hồ sơ không đủ điều kiện) từ cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định.
Tài liệu cần chuẩn bị
Hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh bao gồm: Đơn xin đăng ký kinh doanh được điền theo mẫu chính thức (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC). Bản sao hoặc bản chứng thực các giấy tờ chứng minh nhân thân của người chủ doanh nghiệp (nếu chưa kê khai mã định danh hoặc nếu pháp luật địa phương có yêu cầu bổ sung). Các giấy tờ khác có liên quan tùy theo ngành nghề kinh doanh được chọn, chẳng hạn như giấy chứng nhận năng lực nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ chuyên môn.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.