Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì

Cơ sở pháp lý

Điều 72 Thông tư 89/2026 quy định về hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này.

Nội dung chi tiết

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định cụ thể như sau:

  1. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hồ sơ gồm:
  • a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư;
  • b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  1. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:
  • a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư;
  • b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
  • c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
  • d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
  1. Đối với các trường hợp miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, thực hiện theo các quy định tại Luật và các văn bản hướng dẫn.

  2. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng đang phải nộp thuế được chuyển sang miễn thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội như sau:

  • a) Thuế cơ sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế;
  • b) Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp không phải kê khai lại và làm lại hồ sơ xét miễn thuế;
  • c) Trường hợp có sự thay đổi về căn cứ tính thuế, người nộp thuế phải kê khai lại;
  • d) Ban hành quyết định miễn thuế dựa trên danh sách miễn thuế do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi.

Quy trình thực hiện

  1. Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại các mục 1 và 2.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế tại cơ quan thuế địa phương.
  3. Bước 3: Cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế.
  4. Bước 4: Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế và thông báo đến người nộp thuế.

Lưu ý quan trọng

Người nộp thuế cần lưu ý rằng hồ sơ phải được chuẩn bị đầy đủ và chính xác để tránh rủi ro bị từ chối. Thời hạn nộp hồ sơ và nhận quyết định miễn thuế cần được thực hiện theo quy định của cơ quan thuế. Ngoài ra, các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm văn bản đề nghị, bản sao các văn bản xác nhận từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chứng từ liên quan đến thiệt hại (nếu có).

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: edwinchuen · CC BY 2.0

Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop