Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất một số năm hoặc giảm tiền thuê đất, áp dụng riêng cho tình huống cơ quan thuế chủ động thông báo hoặc ra quyết định miễn, giảm theo điểm b.8 khoản 1 Điều 65 của cùng một văn bản, được quy định tại Điều 73 Thông tư 89/2026. Nền tảng pháp lý của nội dung này xuất phát từ Luật Đất đai năm 2024 và được cụ thể hóa bởi Nghị định số 230/2025/NĐ-CP. Theo cơ chế này, tùy vào nguyên nhân và tính chất của từng trường hợp xin miễn, giảm, bên thuê đất phải tập hợp đúng nhóm tài liệu tương ứng để cơ quan thuế có đủ cơ sở xem xét, ban hành thông báo hoặc quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
Về cơ bản, pháp luật phân chia thành bốn nhóm tình huống với yêu cầu hồ sơ khác nhau: thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp và làm muối; tạm dừng sản xuất, kinh doanh do thiên tai, hỏa hoạn ở các ngành nghề khác; sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số; và sử dụng lao động là người khuyết tật. Mỗi nhóm đều có văn bản đề nghị theo mẫu chung, kèm theo tài liệu chứng minh đặc thù của từng trường hợp.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Kirsten Gillibrand 2020 · Public domain
Hồ sơ cho trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn trong nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Khi diện tích đất thuê phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối bị thiệt hại bởi thiên tai, hỏa hoạn, bên thuê cần chuẩn bị các giấy tờ sau để được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất:
- Văn bản đề nghị miễn, giảm theo mẫu số 01/MGTH.
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thời điểm và địa bàn xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.
- Bản sao tài liệu chứng minh mức độ thiệt hại thực tế, là tài liệu đã được gửi tới cơ quan nhà nước có liên quan trước đó.
- Bản sao quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất đã ký kết với cơ quan có thẩm quyền.
Bốn loại giấy tờ nêu trên là điều kiện tối thiểu để cơ quan thuế đối chiếu, xác định mức độ thiệt hại tương ứng với tỷ lệ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
Hồ sơ cho trường hợp tạm ngừng sản xuất, kinh doanh do thiên tai, hỏa hoạn ở các ngành nghề khác
Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc nhóm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối nhưng buộc phải tạm ngừng hoạt động vì thiên tai, hỏa hoạn, bên thuê đất được xem xét giảm tiền thuê đất (không đặt vấn đề miễn hoàn toàn như nhóm trên) với bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị giảm tiền thuê đất theo mẫu số 01/MGTH.
- Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về khoảng thời gian doanh nghiệp, hộ kinh doanh buộc phải ngừng hoạt động.
- Bản sao quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất tương ứng với thửa đất đang sử dụng.
Điểm khác biệt so với nhóm nông, lâm, ngư nghiệp là hồ sơ ở đây không yêu cầu tài liệu chứng minh giá trị thiệt hại cụ thể, mà tập trung vào việc xác nhận thời gian ngừng hoạt động thực tế làm căn cứ tính mức giảm.
Hồ sơ cho tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
Tổ chức thuê đất mà sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, đáp ứng điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định, cần chuẩn bị:
- Văn bản đề nghị miễn, giảm theo mẫu số 01/MGTH.
- Bản sao tài liệu thể hiện tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số đang làm việc tại tổ chức.
- Bản sao quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
Tài liệu về tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số là căn cứ then chốt để cơ quan thuế xác định tổ chức có đáp ứng ngưỡng theo quy định pháp luật hay không, từ đó quyết định mức miễn, giảm phù hợp.
Hồ sơ cho tổ chức sử dụng lao động là người khuyết tật
Với tổ chức có sử dụng lao động là người khuyết tật, hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH.
- Bản sao quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh có tỷ lệ lao động là người khuyết tật đạt từ 30% trở lên.
- Bản sao quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động khuyết tật là tài liệu bắt buộc, không thể thay thế bằng văn bản khác, vì đây là căn cứ trực tiếp xác nhận điều kiện hưởng chính sách ưu đãi.
Trình tự thực hiện và một số lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ
Quy trình chung để được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất trong các trường hợp nêu trên thường trải qua các bước:
- Tổ chức, cá nhân thuê đất tập hợp đầy đủ tài liệu tương ứng với trường hợp của mình theo hướng dẫn ở trên.
- Nộp hồ sơ tới cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý địa bàn nơi có đất thuê.
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và ra thông báo hoặc quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả là thông báo hoặc quyết định chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.
Một số điểm cần đặc biệt lưu tâm khi chuẩn bị và nộp hồ sơ:
- Toàn bộ thông tin, số liệu kê khai trong văn bản đề nghị và các tài liệu đính kèm phải chính xác, trung thực; tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ chịu trách nhiệm về nội dung đã cung cấp.
- Bản sao các văn bản, quyết định, hợp đồng cần được chuẩn bị đầy đủ, tránh thiếu sót vì có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.
- Thời hạn nộp hồ sơ theo từng nhóm trường hợp cần được tra cứu và tuân thủ đúng quy định hiện hành, bởi việc nộp trễ hạn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được miễn, giảm tiền thuê đất.
- Khi có thay đổi về tình trạng thực tế (ví dụ mức độ thiệt hại được xác định lại, thời gian ngừng hoạt động thay đổi, tỷ lệ lao động biến động), tổ chức, cá nhân nên chủ động cập nhật, bổ sung tài liệu để hồ sơ phản ánh đúng thực trạng tại thời điểm cơ quan thuế xem xét.
Việc chuẩn bị hồ sơ đúng, đủ theo từng nhóm trường hợp không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn là cơ sở để cơ quan thuế ra thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất một cách chính xác, đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.