Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Hướng dẫn kê khai và nộp phí BVMT với nước thải sinh hoạt theo Công văn 11612 Thuế Ninh Bình ra sao

Hướng dẫn kê khai và nộp phí BVMT với nước thải sinh hoạt theo Công văn 11612 Thuế Ninh Bình ra sao

Cơ sở pháp lý

Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 11612/NBI-QLDN3 ngày 04/9/2026 về việc kê khai, nộp phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt. Công văn 11612/NBI-QLDN3 Hướng dẫn kê khai và nộp phí BVMT với nước thải sinh hoạt theo Công văn 11612 Thuế Ninh Bình ra sao? Thuế tỉnh Ninh Bình nhận được văn bản số 41/CV-HANWACO ngày 05/02/2026 về việc hướng dẫn kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường ( BVMT) đối với nước thải sinh hoạt. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau: - Căn cứ Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau: + Tại Điều 2 về đối tượng chịu phí Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định 346/2025/NĐ-CP là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau: ++ Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP. ++ Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm: +++ Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. ++ Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch. + Tại khoản 2 Điều 3: “Điều 3. Tổ chức thu phí... 2. Tổ chức cung cấp nước sạch là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.” + Tại khoản 3 Điều 5: “Điều 5. Các trường hợp miễn phí...3. Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3/năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.” + Tại khoản 1 Điều 8 về khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: ++ Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch. ++ Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp ngân sách nhà nước. ++ Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước ++ Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước. ++ Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. ++ Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. - Căn cứ Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế + Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. + Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó. + Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan. + Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây: ++ Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh; ++ Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh; ++ Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; ++ Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân; ++ Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác. - Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP: + Tại điểm i khoản 5 Điều 7 quy định về hồ sơ khai thuế: “Điều 7. Hồ sơ khai thuế... 5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:... i) Tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thực hiện khai số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá c.” + Tại khoản 2 Điều 11 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: “Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đ > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*

Nội dung chi tiết

Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Kirsten Gillibrand 2020 · Public domain

Lưu ý quan trọng

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop