Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026 của Thuế Đồng Nai thế nào

Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026 của Thuế Đồng Nai thế nào

Căn cứ pháp lý

Bài viết được xây dựng dựa trên hai văn bản sau:

  1. Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  2. Công văn số 16270/DON-QLDN1 ngày 22/8/2026 của Thuế thành phố Đồng Nai, hướng dẫn triển khai chính sách khấu trừ thuế TNCN trên địa bàn quản lý.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Mti · CC BY-SA 3.0

Xác định thu nhập chịu thuế và thời điểm tính thuế

Theo Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các khoản thu nhập được liệt kê từ Điều 7 đến Điều 16 của Nghị định, ngoại trừ những khoản thu nhập đã được xác định là đối tượng miễn thuế tại Mục 1 Chương III. Trong nhóm thu nhập chịu thuế nêu trên, thu nhập từ tiền lương, tiền công là một khoản mục riêng biệt, được quy định cụ thể tại Điều 8.

Về mặt thời điểm, Khoản 3 Điều 46 xác định rõ: thời điểm phát sinh thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công được tính là thời điểm đơn vị sử dụng lao động thực hiện chi trả, hoặc thời điểm cá nhân người nộp thuế thực nhận khoản thu nhập đó, tuỳ theo mốc nào diễn ra trước. Quy định này là căn cứ để tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập xác định đúng kỳ tính thuế và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ (nếu có) đúng thời hạn.

Nguyên tắc khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đặt ra nguyên tắc khấu trừ khác nhau tuỳ theo tình trạng hợp đồng lao động và mức chi trả thực tế, cụ thể như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú không giao kết hợp đồng lao động, hoặc giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng: nếu mỗi lần chi trả từ 05 triệu đồng trở lên, đơn vị chi trả có trách nhiệm khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân.
  • Trường hợp mỗi lần chi trả dưới 05 triệu đồng, việc khấu trừ không mang tính bắt buộc mà chỉ thực hiện khi cá nhân nhận thu nhập có yêu cầu.
  • Cá nhân thuộc diện nêu trên được quyền lập cam kết không bị khấu trừ thuế, nếu qua ước tính, tổng thu nhập chịu thuế trong năm của cá nhân đó, sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, chưa đạt đến mức phải nộp thuế. Trên cơ sở cam kết này, đơn vị chi trả thu nhập được phép tạm thời không khấu trừ, nhưng vẫn phải có trách nhiệm lập, tổng hợp danh sách cùng số thu nhập đã chi trả cho những cá nhân thuộc diện cam kết, để báo cáo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Riêng đối với cá nhân đã giao kết hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, đơn vị chi trả không áp dụng mức khấu trừ cố định 10% như trên, mà phải khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, tức là mức thuế tăng dần theo từng bậc thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.

Có thể thấy, chính sách khấu trừ được thiết kế theo hướng phân loại theo bản chất quan hệ lao động (ngắn hạn hoặc không hợp đồng so với dài hạn từ 03 tháng trở lên) và theo ngưỡng giá trị chi trả, nhằm vừa bảo đảm thu đúng, thu đủ, vừa tránh khấu trừ vượt mức đối với các cá nhân thực tế không phát sinh nghĩa vụ thuế đáng kể.

Trình tự thực hiện khấu trừ tại tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

Căn cứ các quy định nêu trên và hướng dẫn tại Công văn 16270/DON-QLDN1 của Thuế thành phố Đồng Nai, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có thể thực hiện theo trình tự sau:

  1. Xác định loại thu nhập cá nhân được nhận (có thuộc nhóm tiền lương, tiền công theo Điều 8 hay không) và tình trạng hợp đồng lao động (không hợp đồng, hợp đồng dưới 03 tháng, hay hợp đồng từ 03 tháng trở lên).
  2. Đối chiếu mức chi trả thực tế của từng lần trả thu nhập với ngưỡng 05 triệu đồng để xác định có thuộc diện bắt buộc khấu trừ hay không.
  3. Nếu thuộc diện bắt buộc (chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, không hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng), thực hiện khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
  4. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, chỉ khấu trừ khi có yêu cầu từ phía cá nhân nhận thu nhập; trường hợp không có yêu cầu, chi trả đủ số tiền cho cá nhân.
  5. Đối với cá nhân đã nộp cam kết không khấu trừ hợp lệ, tổ chức chi trả không thực hiện khấu trừ, nhưng có trách nhiệm lập và lưu giữ danh sách, tổng hợp số thu nhập đã chi trả cho nhóm cá nhân này để nộp cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.
  6. Đối với cá nhân có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức chi trả áp dụng khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, tính toán theo thu nhập tính thuế thực tế phát sinh trong kỳ.

Thời điểm áp dụng và một số điểm cần lưu ý khi triển khai

Nghị định 253/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Do đó, các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trên địa bàn thành phố Đồng Nai cần rà soát lại quy trình chi trả lương, thù lao hiện hành, đối chiếu với các mốc thời gian và ngưỡng chi trả nêu tại Điều 50, để cập nhật kịp thời cách thức khấu trừ cho phù hợp với quy định mới.

Bên cạnh đó, đối với các trường hợp áp dụng cam kết không khấu trừ, đơn vị chi trả thu nhập cần đặc biệt lưu ý nghĩa vụ tổng hợp, báo cáo danh sách cá nhân và số thu nhập đã chi trả gửi cơ quan thuế. Đây là điều kiện đi kèm bắt buộc để việc không khấu trừ theo cam kết được xem là hợp lệ, giúp hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra sau này. Việc phân định rõ hai nhóm đối tượng, theo thời hạn hợp đồng và theo mức chi trả, cũng giúp bộ phận kế toán, nhân sự tại doanh nghiệp và hộ kinh doanh chủ động xây dựng quy trình khấu trừ minh bạch, đúng quy định ngay từ thời điểm Nghị định bắt đầu có hiệu lực.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop