Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh
Công văn 6436/CT-PC ngày 28/8/2026 được ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể việc áp dụng khoản giảm trừ đối với chi phí y tế và chi phí giáo dục - đào tạo khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trên cơ sở quy định tại Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng là cá nhân cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công, được phép trừ thêm vào phần thu nhập tính thuế các khoản chi thực tế phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh và học tập, bên cạnh các khoản giảm trừ gia cảnh đã được quy định từ trước. Đây là chính sách mang tính hỗ trợ, khuyến khích người lao động chăm lo sức khỏe và đầu tư cho việc học hành của bản thân cũng như người phụ thuộc, đồng thời góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính khi thực hiện nghĩa vụ thuế hằng năm.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Mức giảm trừ đối với chi phí khám, chữa bệnh
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 6436/CT-PC, cá nhân được ghi nhận khoản giảm trừ cho chi phí khám bệnh, chữa bệnh phát sinh tại các cơ sở y tế hoạt động hợp pháp trong nước, với điều kiện dịch vụ khám, chữa bệnh đó thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả. Mức giảm trừ tối đa cho nhóm chi phí này được ấn định là 23 triệu đồng cho mỗi năm tính thuế. Đây là mức trần áp dụng chung cho cả năm, không phân biệt số lần khám, chữa bệnh hay số cơ sở y tế mà người nộp thuế đã sử dụng dịch vụ, miễn là tổng chi phí thực tế phát sinh không vượt quá hạn mức nêu trên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ đi kèm. Trường hợp tổng chi phí thực tế thấp hơn mức trần, người nộp thuế chỉ được giảm trừ đúng theo số tiền thực chi, không được tính tròn theo mức tối đa.
Mức giảm trừ đối với chi phí giáo dục - đào tạo
Song song với chi phí y tế, người nộp thuế còn được ghi nhận giảm trừ đối với chi phí giáo dục - đào tạo phát sinh tại các cơ sở giáo dục - đào tạo hoạt động hợp pháp trong nước. Phạm vi chi phí được công nhận tương đối rộng, bao gồm học phí ở bậc giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, cũng như chi phí học các kỹ năng chuyên môn khác có liên quan đến quá trình học tập, đào tạo. Mức giảm trừ tối đa cho khoản chi này được quy định là 24 triệu đồng mỗi năm. Khi cộng gộp cả hai nhóm chi phí - y tế và giáo dục - tổng mức giảm trừ tối đa mà một cá nhân có thể được hưởng trong một năm tính thuế là 47 triệu đồng, với điều kiện tiên quyết là phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ, chứng từ theo hướng dẫn tại công văn này.
Điều kiện về hóa đơn, chứng từ và nguồn chi trả
Để một khoản chi được chấp nhận giảm trừ, khoản chi đó bắt buộc phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ hiện hành. Thông tin thể hiện trên hóa đơn, chứng từ cần khớp đúng với người nộp thuế hoặc người phụ thuộc mà khoản chi đó phục vụ, nhằm bảo đảm tính xác thực và tránh nhầm lẫn khi cơ quan thuế đối chiếu. Một điều kiện quan trọng khác là các khoản chi này không được phép bắt nguồn từ nguồn tài trợ, hỗ trợ của bên thứ ba, cũng như không được đã chi trả từ quỹ bảo hiểm hay bất kỳ nguồn kinh phí nào khác; nói cách khác, đây phải là khoản tiền thực tế do chính người nộp thuế tự bỏ ra chi trả. Về thời điểm ghi nhận, nguyên tắc áp dụng là chi phí phát sinh trong năm tính thuế nào thì chỉ được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó; công văn không đặt ra cơ chế chuyển phần chưa sử dụng hết của hạn mức sang năm tính thuế tiếp theo.
Trình tự thực hiện và những điểm cần lưu ý khi quyết toán
Để bảo đảm quyền lợi giảm trừ được ghi nhận đầy đủ và hạn chế rủi ro khi quyết toán, người nộp thuế nên thực hiện theo trình tự sau. Trước hết, cần chủ động thu thập và lưu giữ toàn bộ hóa đơn, chứng từ hợp lệ phát sinh từ các khoản chi y tế, giáo dục trong suốt năm tính thuế, thay vì chờ đến cuối năm mới tổng hợp. Tiếp theo, cần rà soát kỹ để bảo đảm thông tin trên từng hóa đơn, chứng từ thể hiện đúng tên của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc có liên quan đến khoản chi. Song song đó, người nộp thuế cần kiểm tra lại để chắc chắn rằng các khoản chi này chưa được bất kỳ nguồn tài trợ, bảo hiểm hay hình thức hỗ trợ nào khác chi trả thay, bởi đây là điều kiện bắt buộc để được công nhận giảm trừ. Cuối cùng, toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan cần được sắp xếp, lưu giữ cẩn thận nhằm sẵn sàng xuất trình khi thực hiện quyết toán thuế hoặc khi cơ quan thuế có yêu cầu kiểm tra, đối chiếu.
Ngoài trình tự nêu trên, người nộp thuế cũng cần đặc biệt lưu ý rằng khoản giảm trừ chỉ được áp dụng đúng cho năm phát sinh chi phí, và việc không đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ hoặc nguồn chi trả có thể khiến khoản chi bị loại khỏi diện được giảm trừ khi quyết toán, dẫn đến số thuế phải nộp tăng thêm ngoài dự kiến. Do đó, việc chủ động chuẩn bị, phân loại và lưu trữ hồ sơ ngay từ đầu năm tính thuế, thay vì để dồn đến kỳ quyết toán, được xem là cách làm hiệu quả để bảo đảm quyền lợi hợp pháp và giảm thiểu rủi ro khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Công văn 6436/CT-PC và Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.