Cơ sở pháp lý
- Hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 Từ quý 2/2026 trở đi (tháng 4, 5, 6/2026 trở đi), doanh nghiệp không cần phải thực hiện khai thuế TNCN theo tháng mà chuyển sang khai theo quý. Hạn kê khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Cụ thể, theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 của Bộ Tài chính, thủ tục kê khai thuế TNCN tháng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công bằng Tờ khai 05/KK-TNCN thuộc mã TTHC 2.002235 đã được bãi bỏ để chuyển hoàn toàn sang thực hiện kê khai theo quý. Theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Như vậy, hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 là ngày 31/7/2026 (tức thứ sáu). 2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6 theo Quý 2/2026 trên HTKK Theo đó, người nộp thuế lập tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN của tháng 4, 5, 6 theo Quý 2/2026 trên HTKK như sau: Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK Mở Phần mềm hỗ trợ kê khai HTTK -> đăng nhập “Mã số thuế” -> Chọn “Đồng ý“ Bước 2: Chọn tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo quý Chọn “Thuế Thu nhập cá nhân” >>> chọn mẫu tờ khai “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT80/2021)” Bước 3: Chọn kỳ kê khai theo quý - Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo quý thì tích chọn vào ô "Tờ khai quý" rồi chọn quý/năm (Quý 3 năm 2025) - Chọn trạng thái tờ khai. Bước 4: Làm tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN Chi tiết cách nhập các chỉ tiêu như sau: - Chỉ tiêu [16] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. - Chỉ tiêu [17] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Lưu ý, số liệu điền vào chỉ tiêu [16] cần lớn hơn hoặc bằng (≥) số liệu điền vào chỉ tiêu [17]. - Chỉ tiêu [18] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: [18] = [19] + [20]: Phần mềm tự động cập nhật. - Chỉ tiêu [19] Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Kế toán cần điền vào chỉ tiêu này số người lao động cư trú mà doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN của họ trong kỳ. - Chỉ tiêu [20] Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. - Chỉ tiêu [21] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [21] = [22] + [23]: Phần mềm tự động cập nhật. - Chỉ tiêu [22] – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. - Chỉ tiêu [23]: Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. - Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: [26] = [27] + [28]: Phần mềm tự động cập nhật. - Chỉ tiêu 27 – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ. Lưu ý: - Số liệu điền vào chỉ tiêu [27] luôn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) số liệu điền vào chỉ tiêu [22]. - Chỉ tiêu [22] là Tổng thu nhập chịu thuế của tất cả người lao động. Chỉ tiêu [27] chỉ là Tổng thu nhập chịu thuế của những người lao động thuộc diện phải nộp thuế TNCN. - Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. - Chỉ tiêu [29] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [29] = [30] + [31]: Phần mềm tự động cập nhật. - Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ. Đây là tổng số tiền thuế TNCN của các người lao động trong quý mà doanh nghiệp đã khấu trừ. - Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ. - Chỉ tiêu 32: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Bước 5: Lưu tờ khai và kết xuất file xml Sau khi đã nhập xong dữ liệu lên tờ khai HTKK, bấm “Ghi”, chọn “Kết xuất XML” để kết xuất file lưu trữ dạng xml. > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*
Nội dung chi tiết
Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: edwinchuen · CC BY 2.0
Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.